Nghị định 147/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi). Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định quan trọng liên quan đến việc xác định nước thiên nhiên, phương pháp tính giá thuế tài nguyên, chính sách ưu đãi miễn giảm thuế đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ và sửa đổi biểu thuế tài nguyên.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam; các cơ quan thuế, cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến quản lý và thu thuế tài nguyên.
Sửa đổi định nghĩa về nước thiên nhiên chịu thuế
- Nước thiên nhiên chịu thuế tài nguyên được quy định cụ thể bao gồm: nước mặt và nước dưới đất.
- Quy định này loại trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên (vốn đã được quy định riêng tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP).
Quy định chi tiết về phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên
- Nguyên tắc chung: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.
- Trường hợp tiêu thụ một phần và chế biến một phần: Đối với loại tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, nếu một phần sản lượng được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, phần còn lại được vận chuyển đi tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, chọn lọc... thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được xác định theo giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên đó tại nơi khai thác.
- Trường hợp không phát sinh doanh thu tại nơi khai thác: Nếu trong tháng có phát sinh sản lượng khai thác nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên tại nơi khai thác, giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào giá tính thuế đơn vị sản phẩm tài nguyên của tháng trước liền kề.
- Phương pháp xác định khi chưa có giá bán đơn vị: Trường hợp chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác, giá tính thuế được xác định dựa trên một trong các cơ sở sau:
- Giá bán đơn vị của loại tài nguyên khai thác có giá trị tương đương.
- Giá bán đơn vị của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng chất này trong tài nguyên khai thác, hoặc giá của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác.
- Giá bán đơn vị tài nguyên khai thác trừ (-) đi chi phí sàng tuyển, chọn lọc và các chi phí phát sinh từ nơi khai thác đến nơi sàng tuyển, chọn lọc.
- Quy định đối với một số tài nguyên đặc thù:
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện: Giá tính thuế tài nguyên được xác định là giá bán điện thương phẩm.
- Gỗ: Giá tính thuế tài nguyên được xác định là giá bán tại bãi giao.
- Dầu mỏ và khí đốt: Giá tính thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí.
- Thẩm quyền hướng dẫn và ban hành giá: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính để quy định cụ thể bảng giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên tại địa phương.
Chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế tài nguyên đối với khai thác thủy sản xa bờ
- Đối tượng và mức ưu đãi: Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong vòng 05 năm đầu tiên kể từ khi được cấp Giấy phép khai thác; đồng thời được giảm 50% thuế tài nguyên trong 05 năm tiếp theo.
- Cơ chế tự khai và tự chịu trách nhiệm:
- Hàng tháng, tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản xa bờ tự xác định mức độ đáp ứng các điều kiện ưu đãi để tạm xác định số thuế tài nguyên được miễn, giảm trong tháng khi lập tờ khai thuế.
- Kết thúc kỳ tính thuế tài nguyên, người nộp thuế tự xác định số thuế tài nguyên thực tế được miễn, giảm để kê khai chính thức và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai.
- Trường hợp người nộp thuế không thực hiện đúng các điều kiện miễn, giảm dẫn đến việc kê khai sai lệch sẽ bị cơ quan thuế truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chính sách hỗ trợ kéo dài khi gặp khó khăn: Sau khi hết thời gian miễn, giảm thuế theo quy định nêu trên, nếu tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ở vùng biển xa bờ vẫn bị thua lỗ thì sẽ tiếp tục được xem xét giảm thuế tài nguyên tương ứng với số lỗ của từng năm. Thời gian được xét giảm thuế kéo dài không quá 05 năm liên tục tiếp theo.
Sửa đổi Biểu thuế tài nguyên
- Nghị định tiến hành sửa đổi Mục VII trong Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP thành: "VII. Nước khoáng, nước thiên nhiên".
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Nghị định 147/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 147/2006/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2006 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sủa đổi) số 051/998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998 ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) như sau:
1. Sửa đổi
"7. Nước thiên nhiên gồm: nước mặt, nước dưới đất, trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên quy định tại khoản 2 Điều này".
2. Sửa đổi, bổ sung
"Điều 7.
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.
Đối với loại tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, sau đó một phần sản lượng tài nguyên được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần vận chuyển đi để tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, chọn lọc... thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên đó tại nơi khai thác.
Trường hợp trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác, nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên tại nơi khai thác thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào giá tính thuế đơn vị sản phẩm tài nguyên của tháng trước liền kề.
2. Trường hợp loại tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào một trong những cơ sở sau:
a) Giá bán đơn vị của loại tài nguyên khai thác có giá trị tương đương;
b) Giá bán đơn vị của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng chất này trong tài nguyên khai thác hoặc giá của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác;
c) Giá bán đơn vị tài nguyên khai thác trừ (-) chi phí sàng tuyển, chọn lọc và các chi phí từ nơi khai thác đến nơi sàng tuyển, chọn lọc.
3. Đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện, giá tính thuế tài nguyên là giá bán điện thương phẩm.
4. Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao.
5. Đối với dầu mỏ, khí đốt, giá tính thuế được xác định theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều này. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể giá tính thuế của từng loại tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính".
3. Sửa đổi, bổ sung
"3. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 5 năm kể từ khi được cấp Giấy phép khai thác và giảm 50% thuế tài nguyên trong 5 năm tiếp theo.
Hàng tháng, tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ tự xác định mức độ đáp ứng các điều kiện được miễn, giảm thuế để tạm xác định số thuế tài nguyên miễn, giảm trong tháng khi lập tờ khai thuế tài nguyên.
Kết thúc kỳ tính thuế tài nguyên, tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ tự xác định số thuế tài nguyên thực tế được miễn, giảm để kê khai thuế và tự chịu trách nhiệm về số thuế miễn, giảm đã kê khai.
Trường hợp, tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ không thực hiện đúng các điều kiện được miễn, giảm thuế dẫn đến việc xác định, kê khai thuế tài nguyên miễn, giảm không đúng thì sẽ bị truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sau thời gian miễn, giảm thuế trên đây, nếu tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ còn bị lỗ thì sẽ tiếp tục được xét giảm thuế tài nguyên tương ứng với số lỗ của từng năm trong thời gian không quá 5 năm liên tục tiếp theo".
4. Sửa đổi mục VII Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ như sau:
“VII. Nước khoáng, nước thiên nhiên".
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 1Quyết định 2402/QĐ-BTC năm 2007 đính chính Thông tư 42/2007/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định 68/1998/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh Tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 695/TCT-CS về việc giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- 1Thông tư 42/2007/TT-BTC thi hành Nghị định 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Pháp lệnh Thuế Tài nguyên năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998
- 4Nghị định 48/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Dầu khí
- 5Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 6Quyết định 2402/QĐ-BTC năm 2007 đính chính Thông tư 42/2007/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định 68/1998/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh Tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn số 695/TCT-CS về việc giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh thuế tài nguyên sửa đổi
- Số hiệu: 147/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/12/2006
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 17 đến số 18
- Ngày hiệu lực: 28/12/2006
- Ngày hết hiệu lực: 19/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
