Nghị định 14-CP được ban hành năm 1996 bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết về việc quản lý giống vật nuôi trên phạm vi cả nước. Văn bản này thiết lập các quy tắc thống nhất trong việc bảo hộ, bồi dưỡng, phát triển tài nguyên giống, quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu giống vật nuôi, góp phần nâng cao chất lượng con giống và thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến chọn giống, nhân giống, nghiên cứu tạo giống mới, cải tạo, sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu giống vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng giống vật nuôi điều chỉnh bao gồm các giống gia súc, gia cầm, thủy sản, ong, tằm và các sản phẩm giống của chúng như trứng giống, tinh dịch, phôi.
Các nội dung quản lý cốt lõi của Nghị định 14-CP năm 1996:
1. Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa pháp lý về giống vật nuôi
- Giống vật nuôi: Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền ổn định do con người tác động, đạt số lượng nhất định để nhân giống và di truyền đặc điểm cho thế hệ sau.
- Giống gốc: Là giống thuần chủng được chọn lọc, nuôi dưỡng để nhân giống với năng suất và chất lượng ổn định.
- Đàn giống ông bà và bố mẹ: Đàn ông bà được nhân từ đàn giống gốc qua chọn lọc định hướng; đàn bố mẹ là sản phẩm của đàn ông bà nhằm sản xuất ra con giống thương phẩm.
- Các hoạt động kỹ thuật: Quy định rõ khái niệm về chọn lọc giống, kiểm tra năng suất cá thể/quần thể, kiểm tra năng suất qua đời sau, bảo tồn gen (giữ nguồn gen quý nhưng vẫn bảo đảm tính năng sản xuất) và mở sổ giống để ghi chép các cá thể ưu tú.
2. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước
- Đầu tư ngân sách: Nhà nước đầu tư vốn để tăng cường cơ sở vật chất cho các đơn vị bảo tồn nguồn gen, chọn tạo và quản lý chất lượng giống; đồng thời hỗ trợ đào tạo cán bộ chuyên ngành.
- Trợ giá và tín dụng: Ưu tiên trợ giá cho các cơ sở sản xuất giống gốc, giống ông bà, bảo quản phôi và tinh dịch phục vụ thụ tinh nhân tạo. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống được vay vốn tín dụng với lãi suất phù hợp theo chu kỳ sản xuất của con giống.
- Ưu đãi thuế: Miễn thuế nhập khẩu đối với các cơ sở nghiên cứu và sản xuất khi nhập khẩu giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ.
- Khuyến khích đầu tư: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên doanh, hợp tác hoặc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất giống vật nuôi.
3. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi
- Danh mục cho phép: Chỉ được sản xuất các giống vật nuôi nằm trong danh mục quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Thủy sản.
- Cơ sở vật chất và quy mô: Phải bảo đảm số lượng giống tối thiểu theo cơ cấu đàn; có diện tích mặt bằng, chuồng trại, mặt nước đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường.
- Yêu cầu về nhân sự chuyên trách:
- Cơ sở nuôi đàn giống gốc, đàn giống ông bà: Người quản lý và chuyên trách kỹ thuật phải có trình độ đại học chuyên ngành chăn nuôi hoặc thủy sản trở lên và được Bộ cấp giấy phép.
- Cơ sở nuôi đàn giống bố mẹ: Người chuyên trách kỹ thuật phải có trình độ trung cấp chuyên ngành trở lên và được cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp giấy phép.
- Theo dõi và kiểm tra năng suất: Đàn giống gốc và ông bà phải được lập sổ sách theo dõi chặt chẽ về huyết thống, sinh trưởng, năng suất, sinh sản và thú y theo mẫu thống nhất. Đàn giống sản xuất hậu bị, trứng giống, phôi giống phải qua kiểm tra năng suất cá thể hoặc đời sau.
- Quản lý đực giống và cấy truyền phôi:
- Nuôi đực giống (trâu, bò, lợn) để thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống trực tiếp phải đăng ký chất lượng và có giấy phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
- Cơ sở sản xuất phôi, tế bào trứng và cấy truyền phôi phải có trang thiết bị đạt chuẩn, có chuyên viên trình độ đại học trở lên và được cấp giấy phép hoạt động.
4. Quy định về lưu thông và thông tin sản phẩm giống
Khi thực hiện mua bán, trao đổi sản phẩm giống, các tổ chức và cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về chứng từ:
- Con giống: Phải có chứng chỉ ghi rõ tên, ký hiệu cá thể, huyết thống, năng suất, chất lượng, tình trạng sức khỏe và lịch trình xử lý thú y.
- Trứng giống và phôi: Trứng giống phải có lý lịch huyết thống rõ ràng; phôi phải có giấy chứng nhận nguồn gốc bố mẹ, được bao gói, bảo quản và vận chuyển đúng quy định kỹ thuật.
- Tinh dịch: Đực giống khai thác tinh phải được công khai lý lịch. Liều tinh dịch phải ghi rõ tên hoặc ký hiệu đực giống, chỉ số chất lượng, ngày sản xuất và bảo quản đúng quy chuẩn.
- Kiểm dịch: Tất cả sản phẩm giống lưu thông phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y.
5. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi
- Khuyến khích nhập khẩu giống tốt: Nhà nước khuyến khích nhập khẩu nguồn gen và giống tốt nhưng phải tuân thủ Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Thời hạn giải quyết hồ sơ nhập khẩu của các Bộ liên quan là 15 ngày.
- Quản lý giống nhập khẩu mới: Giống gốc, giống ông bà mới nhập khẩu hoặc giống đã phổ biến nhưng nhập thêm đều phải qua khảo nghiệm, thử nghiệm và được sự cho phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Thủy sản trước khi đưa vào sản xuất.
- Hạn chế xuất khẩu giống quý hiếm: Nghiêm cấm xuất khẩu các giống vật nuôi quý hiếm, giống ông bà nằm trong danh mục hạn chế. Trường hợp đặc biệt phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ quản lý chuyên ngành và Bộ Thương mại cấp phép.
6. Khảo nghiệm và công nhận giống vật nuôi mới
- Điều kiện công nhận: Vật nuôi chỉ được công nhận là giống mới sau khi trải qua quá trình khảo nghiệm thực tế, chứng minh được các đặc tính di truyền và năng suất sản xuất tốt, ổn định.
- Hồ sơ khảo nghiệm: Bao gồm đơn xin khảo nghiệm (ghi rõ tên, nguồn gốc, địa điểm), báo cáo khoa học về giống mới, quy trình kỹ thuật chăn nuôi và nhận xét từ các cơ sở nuôi thử nghiệm.
- Bảo hộ quyền tác giả: Người tạo ra giống mới được quyền đăng ký với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để giữ bản quyền tác giả và được bảo hộ theo quy định pháp luật về sáng chế.
7. Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước cao nhất trên cả nước; trình Chính phủ các chính sách đầu tư; ban hành quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật; cấp và thu hồi chứng chỉ chất lượng; lập quy hoạch hệ thống giống quốc gia; công bố danh mục giống và tổ chức thanh tra, kiểm tra.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo hoạt động quản lý giống tại địa phương; thực hiện chính sách hỗ trợ; cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh giống theo phân cấp; tổ chức thanh tra, xử lý vi phạm và tổ chức các hội chợ, cuộc thi tuyển giống tốt tại địa phương.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Các cơ quan quản lý từ Trung ương đến địa phương có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất chất lượng đàn giống, nghiệp vụ quản lý tại các cơ sở sản xuất giống, trạm thụ tinh nhân tạo và trạm kiểm tra năng suất.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 14-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thủy sản phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nghị định này trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 1996 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 14-CP NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 1996 VỀ VIỆC QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giống vật nuôi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và nhân nhanh đàn giống tốt phục vụ sản xuất;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.- Trong Nghị định này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc; ngoại hình và cấu trúc di truyền được hình thành, củng cố và phát triển do tác động của con người, giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
4. Đàn giống ông bà là giống vật nuôi nhân từ đàn giống gốc và được chọn lọc có định hướng.
5. Đàn giống bố mẹ là sản phẩm của đàn giống của ông bà, sản xuất ra con giống thương phẩm.
6. Chọn lọc giống là sử dụng các biện pháp kỹ thuật, theo dõi cá thể vật nuôi và giữ lại làm giống những cá thể bảo tồn nguồn gen quý của giống nhằm đạt năng suất và chất lượng cao.
7. Kiểm tra năng suất cá thể, quần thể hoặc quần đàn thuỷ sản là đánh giá chọn những con giống hậu bị tốt, nuôi theo chế độ quy định, theo dõi một số chỉ tiêu quan trọng, đánh giá năng suất chất lượng và phân loại để sử dụng.
8. Kiểm tra năng suất qua đời sau để đánh giá năng suất và chất lượng thông qua đời con của bản thân con giống cần kiểm tra.
9. Hợp tử là tế bào lưỡng bội được tạo ra từ tinh trùng và trứng.
10. Phôi là hợp tử đã phát triển có các lá mầm và lá phôi.
11. Bảo tồn gen là giữ lâu dài những nguồn gen quý của giống vật nuôi mà vẫn bảo đảm được tính năng sản xuất của chúng.
12. Mở sổ giống là lập sổ ghi chép tập hợp những cá thể, quần thể giống có năng suất cao, chất lượng tốt theo các chỉ tiêu quy định.
Điều 4.- Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc:
1. Tăng cường cơ sở vật chất, bảo đảm hoạt động của các cơ quan, đơn vị của Nhà nước làm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi, chọn tạo và quản lý chất lượng giống vật nuôi.
2. Đào tạo cán bộ chuyên ngành làm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi, chọn tạo, khảo nghiệm, sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi.
Các cơ sở nghiên cứu và sản xuất giống vật nuôi khi nhập giống gốc, giống ông bà, bố mẹ thì được miễn thuế nhập khẩu.
1. Sản xuất những giống vật nuôi có trong danh mục quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với giống vật nuôi ngành nông nghiệp của Bộ Thuỷ sản đối với giống vật nuôi ngành thuỷ sản;
2. Có số lượng giống nhất định bảo đảm cơ cấu đàn để nhân giống;
3. Có đủ điều kiện về diện tích mặt bằng, chuồng trại, mặt nước phù hợp với yêu cầu kỹ thuật nuôi con giống, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh chăn nuôi thú y và môi trường;
4. Các cơ sở nuôi đàn giống gốc, đàn giống ông bà phải có người quản lý và chuyên trách kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành chăn nuôi hoặc thuỷ sản trở lên và có giấy phép của Bộ cấp;
Các cơ sở nuôi đàn giống bố mẹ phải có người chuyên trách kỹ thuật có trình độ trung cấp chăn nuôi hoặc thuỷ sản trở lên và phải có giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước ngành nông nghiệp, ngành thuỷ sản cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp.
Trong trường hợp nuôi đực giống trâu, bò, lợn để kinh doanh phối giống trực tiếp phải có giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước ngành Nông nghiệp cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
1. Con giống phải có chứng chỉ ghi rõ tên hoặc ký hiệu cá thể huyết thống, năng suất, chất lượng, tình trạng sức khoẻ và xử lý thú y;
2. Trứng giống phải có lý lịch huyết thống rõ ràng.
3. Đực giống khai thác tinh dịch phải giới thiệu công khai lý lịch. Tinh dịch phải ghi rõ tên đực giống hoặc ký hiệu, các chỉ số, chất lượng tinh, ngày sản xuất và thực hiện đúng quy dịnh về bao gói, bảo quản, vận chuyển.
4. Phôi phải có giấy chứng nhận nguồn gốc bố mẹ và được bao gói, bảo quản, vận chuyển đúng quy dịnh;
5. Có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y theo quy định hiện hành.
Cơ quan quản lý Nhà nước ngành Nông nghiệp, ngành Thuỷ sản cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, quyến hạn của mình quản lý những con giống vật nuôi cao sản trong phạm vi quản lý của địa phương.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thương mại, hoặc Bộ Thuỷ sản và Bộ Thương mại phải giải quyết, nếu không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản.
Hồ sơ xin khảo nghiệm bao gồm:
1. Đơn xin khảo nghiệm: Đăng ký rõ tên giống, nguồn gốc giống, địa điểm khảo nghiệm;
2. Báo cáo khoa học về giống mới;
3. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi con giống mới;
4. Nhận xét của những cơ sở đã nuôi thử.
Trong trường hợp không công nhận là giống mới thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản thuộc phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình phải thông báo bằng văn bản cho người tạo giống biết.
2. Xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam về giống vật nuôi để cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn Việt Nam;
3. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc có trách nhiệm xét cấp hoặc thu hồi chứng chỉ công nhận chất lượng giống và giấy tờ liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu giống theo Nghị định này;
5. Thực hiện đăng ký quản lý giống quốc gia;
6. Công bố danh mục giống vật nuôi và quyết định bổ sung hoặc loại bỏ giống vật nuôi trong danh mục khi cần thiết;
7. Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý hành vi vi phạm quy định về quản lý giống vật nuôi;
8. Xây dựng và thẩm định các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống vật nuôi;
1. Tổ chức quản lý giống vật nuôi trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản;
2. Thực hiện chính sách đầu tư hỗ trợ vật nuôi trên địa bàn tỉnh, thành phố;
3. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện việc quản lý Nhà nước về giống vật nuôi tại địa phương;
4. Quy định việc xét, cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh giống vật nuôi tại địa phương theo quy định của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giống vật nuôi ngành nông nghiệp, của Bộ Thuỷ sản về giống vật nuôi ngành thuỷ sản;
5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý giống vật nuôi ở địa phương;
6. Tổ chức hội chợ, thi tuyển các giống vật nuôi tốt tại địa phương.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản theo chức năng và quyền hạn của mình phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư liên tịch 04/2004/TTLT-BTC-BNN&PTNT hướng dẫn chế độ hỗ trợ kinh phí nuôi giữ giống gốc do Bộ Tài Chính và Bộ Nông nghiệp ban hành
- 2Quyết định 43/2006/QĐ-BNN về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quí hiếm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Thông tư 05-TT/NC-1996 hướng dẫn thi hành Nghị định 14/CP-1996 về quản lý giống vật nuôi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Nghị định 14-CP năm 1996 về việc quản lý giống vật nuôi
- Số hiệu: 14-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/03/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 13
- Ngày hiệu lực: 19/03/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
