Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 94:2025/BNNMT về Thức ăn thủy sản quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn và yêu cầu quản lý chất lượng đối với thức ăn thủy sản được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các giới hạn tối đa cho phép của các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn thủy sản, đặc biệt chú trọng đến nhóm chất bổ sung (thức ăn bổ sung). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, mua bán, kiểm tra và chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản tại thị trường Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 94:2025/BNNMT
1. Các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với các loại thức ăn thủy sản thương mại, bao gồm cả thức ăn hỗn hợp và thức ăn bổ sung.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định chi tiết các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc diện chịu sự điều chỉnh của quy chuẩn này.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như thức ăn thủy sản, thức ăn bổ sung, chất bổ sung, giới hạn an toàn tối đa cho phép.
- Điều 4. Quy định chung: Các nguyên tắc cơ bản trong việc quản lý chất lượng, ghi nhãn và lưu thông thức ăn thủy sản trên thị trường.
2. Quy định kỹ thuật đối với chất bổ sung (Thức ăn bổ sung)
Phần này tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật và giới hạn an toàn đối với nhóm chất bổ sung dùng trong nuôi trồng thủy sản, cụ thể:
- Giới hạn kim loại nặng: Quy định nghiêm ngặt hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg) và Asen (As) trong các sản phẩm thức ăn bổ sung nhằm ngăn ngừa sự tích tụ độc tố trong thủy sản nuôi.
- Giới hạn vi sinh vật gây hại: Kiểm soát chặt chẽ sự hiện diện của các vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như Salmonella và Escherichia coli (E. coli), đảm bảo an toàn dịch bệnh cho vật nuôi và người tiêu dùng.
- Giới hạn độc tố vi nấm (Mycotoxin): Quy định mức giới hạn đối với độc tố Aflatoxin và các loại độc tố nấm mốc khác thường xuất hiện trong nguyên liệu thức ăn bổ sung có nguồn gốc thực vật.
- Yêu cầu về hoạt chất sinh học và phụ gia: Các chất bổ sung như vitamin, khoáng chất, axit amin, enzyme và các chế phẩm sinh học phải nằm trong danh mục được phép lưu hành và đáp ứng các tiêu chuẩn về độ tinh khiết, hoạt tính sinh học theo quy định.
3. Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
- Đánh giá sự phù hợp: Thức ăn thủy sản sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được đánh giá hợp quy theo các phương thức quy định, thực hiện bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Công bố hợp quy: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn mác của thức ăn bổ sung phải thể hiện đầy đủ thông tin về thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng và cảnh báo an toàn theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 94:2025/BNNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của cơ quan ban hành. Các sản phẩm thức ăn thủy sản, đặc biệt là thức ăn bổ sung, khi lưu thông trên thị trường phải hoàn thành việc đánh giá và công bố hợp quy theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được nêu chi tiết trong văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 94:2025/BNNMT
PHẦN 2: CHẤT BỔ SUNG (THỨC ĂN BỔ SUNG)
National technical regulation on Aquaculture feed
Part 2: Feed Supplements
Lời nói đầu
QCVN 94:2025/BNNMT thay thế QCVN 02-31-2:2019/BNNPTNT.
QCVN 94:2025/BNNMT do Cục Thủy sản và Kiểm ngư chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 11 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN
PHẦN 2: CHẤT BỔ SUNG (THỨC ĂN BỔ SUNG)
National technical regulation on Aquaculture feed
Part 2: Feed supplements
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn và quy định quản lý đối với chất bổ sung (thức ăn bổ sung) dùng trong nuôi trồng thủy sản.
Mã HS đối với chất bổ sung (thức ăn bổ sung) được quy định tại Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, đánh giá sự phù hợp chất bổ sung (thức ăn bổ sung) dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
TCVN 6952: 2018 (ISO 6498:2012), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 7407:2004, Ngũ cốc, đậu đỗ, hạt có dầu - Xác định aflatoxin phương pháp sử dụng cột ái lực miễn dịch.
TCVN 7924 - 2: 2008 (ISO 16649-2:2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza. Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44°C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid.
TCVN 9126: 2011 (ISO 17375:2006), Thức ăn chăn nuôi - Xác định aflatoxin B1.
TCVN 9588: 2013 (ISO 27085:2009), Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES).
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của salmonella. Phần 1: Phương pháp phát hiện salmonella spp.
TCVN 11283:2016, Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng.
TCVN 11291:2016, Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng asen tổng số - Phương pháp đo màu.
TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
TCVN 13052:2021, Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
AOAC 986.15, Arsenic, cadmium, lead, selenium and zinc in human and pet foods. Asen, cadimi, chì, selen và kẽm trong thực phẩm và thức ăn cho động vật cảnh.
EN 16277:2012, Animal feeding stuffs - Determination of mercury by cold-vapour atomic absorption spectrometry (CVAAS) after microwave pressure digestion (extraction with 65% nitric acid and 30% hydrogen peroxide). Thức ăn chăn nuôi - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh (CVAAS) sau khi phá mẫu bằng lò vi sóng áp suất (dùng dung dịch phá mẫu là axít nitric 65% và hydrogen peroxide 30%).
EN 16278:2012, Animal feeding stuffs - Determination of inorganic arsenic by hydride generation atomic absorption spectrometry (HG-AAS) after microwave extraction and separation by solid phase extraction (SPE). Thức ăn chăn nuôi - Xác định Asen vô cơ bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 94:2025/BNNMT for Aquaculture feed
- Số hiệu: QCVN94:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
