Mục 1 Chương 2 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
Mục 1. CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều 12. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
1. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm định hướng và triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tổng thể về phòng, chống lãng phí theo từng giai đoạn với tầm nhìn 10 năm.
2. Nội dung chủ yếu của Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí bao gồm:
a) Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nguyên tắc thực hiện;
b) Nhiệm vụ, giải pháp theo các lĩnh vực về phòng, chống lãng phí;
c) Lộ trình thực hiện theo từng giai đoạn cụ thể;
d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống lãng phí.
3. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
Điều 13. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
1. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí được xây dựng hằng năm, bao gồm:
a) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan khác ở trung ương);
b) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm của tỉnh, thành phố;
c) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hằng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương.
2. Nội dung chủ yếu của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm;
b) Mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí gắn với các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm;
c) Biện pháp, giải pháp thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí;
d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025
- Số hiệu: 110/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hành vi gây lãng phí
- Điều 5. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
- Điều 6. Nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 7. Cung cấp, xử lý thông tin phát hiện lãng phí
- Điều 8. Bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí
- Điều 9. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 10. Xây dựng và lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 11. Hợp tác quốc tế về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 12. Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
- Điều 13. Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 14. Nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 15. Hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 16. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 17. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 18. Thanh tra tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 19. Kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 20. Giám sát tiết kiệm, chống lãng phí
- Điều 21. Khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Điều 22. Trách nhiệm thực hiện các quy định về khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 24. Trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 25. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan khác ở trung ương
- Điều 28. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp
- Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra
- Điều 32. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
- Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
- Điều 34. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
