Chương 1 Luật Giáo dục đại học 2025
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động giáo dục đại học; tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục đại học; trách nhiệm của Nhà nước trong quản lý và phát triển giáo dục đại học.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Luật này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học áp dụng quy định của Luật này trong phạm vi hoạt động giáo dục đại học.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động giáo dục đại học là những hoạt động xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; điều kiện bảo đảm chất lượng; tuyển sinh, tổ chức đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá, kiểm định chất lượng.
2. Quyền tự chủ là quyền được chủ động quyết định gắn với trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật về chuyên môn học thuật, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài chính và hoạt động giáo dục đại học khác.
3. Trách nhiệm giải trình là việc cung cấp, cập nhật, công khai, minh bạch thông tin, tiếp nhận, xử lý, phản hồi thông tin, kiến nghị từ các bên liên quan; báo cáo, chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và xã hội.
4. Liêm chính học thuật là việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức, nguyên tắc chuyên môn; bảo đảm trung thực, tôn trọng sự thật khách quan; không sao chép, xuyên tạc, làm giả dữ liệu, vi phạm quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.
5. Tự do học thuật là quyền được giảng dạy, học tập, nghiên cứu, trao đổi, công bố, phản biện theo quy định của pháp luật trên cơ sở chuẩn mực nghề nghiệp, liêm chính học thuật phù hợp với lợi ích của Nhà nước và xã hội.
6. Chương trình đào tạo là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết kế, tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đào tạo, cấp văn bằng hoặc chứng chỉ giáo dục đại học cho người học.
7. Ngành đào tạo là đơn vị phân loại các chương trình đào tạo có cùng mục tiêu, nội dung kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp.
8. Lĩnh vực đào tạo là đơn vị phân loại các ngành đào tạo có đặc điểm chung về chuyên môn, nghề nghiệp.
9. Chứng chỉ giáo dục đại học là chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân xác nhận kết quả học tập giáo dục đại học đã tích lũy của người học.
10. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học là tập hợp các dữ liệu điện tử về giáo dục đại học được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học; hiệu lực quản lý nhà nước, sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.
3. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đại học, thúc đẩy học tập suốt đời.
4. Bảo đảm tự do học thuật gắn với liêm chính học thuật và trách nhiệm đối với cộng đồng.
5. Phát triển nhân tài, gắn kết đào tạo nhân lực trình độ cao với nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Thúc đẩy hợp tác, cạnh tranh bình đẳng, minh bạch dựa trên chất lượng, hiệu quả.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
1. Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, chất lượng, linh hoạt, liên thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.
2. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học; bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.
3. Nhà nước đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc, cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên.
Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp.
4. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.
5. Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.
6. Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục đại học.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ giao có trách nhiệm nghiên cứu, dự báo nhu cầu nhân lực của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý về giáo dục đại học trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện quản lý về giáo dục đại học trên địa bàn trong phạm vi được phân quyền, phân cấp; hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn; thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại địa phương.
Điều 7. Chiến lược phát triển giáo dục đại học
1. Chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định tầm nhìn, mục tiêu tổng thể, các định hướng lớn phát triển giáo dục đại học trong từng giai đoạn bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
2. Nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển giáo dục đại học bao gồm:
a) Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, bảo đảm cân đối vùng miền, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;
b) Xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên trong từng giai đoạn;
c) Phát triển, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân lực khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học;
d) Định hướng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế.
3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục đại học.
Điều 8. Mục tiêu đào tạo, chương trình, văn bằng và chứng chỉ
1. Mục tiêu đào tạo các trình độ của giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Đào tạo trình độ đại học nhằm trang bị cho người học nền tảng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực cơ bản trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, thực hành nghề nghiệp;
b) Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng chuyên sâu, nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, thực hành nghề nghiệp của người học;
c) Đào tạo trình độ tiến sĩ phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề thực tiễn của người học.
2. Chương trình đào tạo cấp văn bằng bao gồm:
a) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân;
b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc sĩ hoặc tích hợp đại học và thạc sĩ cấp bằng tương ứng với trình độ đã hoàn thành;
c) Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ cấp bằng tiến sĩ hoặc tích hợp thạc sĩ và tiến sĩ cấp bằng tương ứng với trình độ đã hoàn thành;
d) Chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Chương trình đào tạo chuyên sâu sau đại học thuộc lĩnh vực sức khỏe cấp văn bằng bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức thực hiện và quản lý.
3. Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại học được thiết kế độc lập hoặc là một cấu phần của chương trình đào tạo cấp văn bằng, có giá trị công nhận trong hệ thống giáo dục đại học.
Điều 9. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học quy định các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng, chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; được rà soát, cập nhật định kỳ, bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập chuẩn khu vực, quốc tế.
2. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là căn cứ quy hoạch mạng lưới, đầu tư phát triển, đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học, cấp phép, thu hồi cấp phép hoạt động, đình chỉ tuyển sinh.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học, hướng dẫn việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo các ngành sức khỏe; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo các ngành pháp luật.
Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học chủ động ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến khác có kiểm soát trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục đại học.
2. Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và nguyên tắc đạo đức trong công nghệ;
b) Bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu;
c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật và quản trị; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu;
d) Bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng của người học đối với hạ tầng, nền tảng và tài nguyên số;
đ) Bảo đảm minh bạch và giải trình về các giải pháp công nghệ khi có ảnh hưởng đến quyết định quản lý, quản trị hoặc học thuật;
e) Nâng cao chuẩn năng lực số, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo của giảng viên, cán bộ quản lý và người học;
g) Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, cá nhân có liên quan.
3. Cơ sở giáo dục đại học được hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác để tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về năng lực số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến cho giảng viên, cán bộ quản lý, người học.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.
Điều 11. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Trường đại học, trường đại học có tên gọi là học viện, đào tạo nhiều ngành ở các trình độ của giáo dục đại học; có tổ chức bộ máy gồm phòng chức năng, trường thuộc, khoa hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi chung là khoa), bộ môn hoặc đơn vị tương đương không phải là đơn vị hành chính do cơ sở giáo dục đại học tự quyết định thành lập hoặc không thành lập (sau đây gọi chung là bộ môn);
b) Đại học đào tạo đa ngành ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học; có tổ chức bộ máy gồm ban chức năng, trường thuộc, khoa, bộ môn;
c) Đại học quốc gia, đại học vùng đào tạo đa lĩnh vực ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học; có tổ chức bộ máy gồm ban chức năng, trường đại học thành viên, viện nghiên cứu thành viên, trường thuộc, đơn vị trực thuộc, khoa, bộ môn;
d) Cơ sở giáo dục đại học thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo thỏa thuận của Hiệp định đó; trường hợp Hiệp định không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học bao gồm:
a) Viện hàn lâm, viện nghiên cứu do Thủ tướng Chính phủ thành lập được phép đào tạo trình độ tiến sĩ;
b) Trường, trường có tên gọi khác của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân được phép đào tạo một hoặc một số trình độ của giáo dục đại học trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tổ chức, đơn vị được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được phép đào tạo một hoặc một số trình độ của giáo dục đại học.
4. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học công lập, cho phép thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục; thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập và hoạt động; đình chỉ hoạt động, đình chỉ tuyển sinh; sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục. Việc đặt tên cơ sở giáo dục đại học; điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận đại học quốc gia, đại học vùng, đại học thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 12. Sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học có sứ mạng, chức năng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, phát triển nhân tài, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao tri thức, phục vụ xã hội, đất nước, nhân loại.
2. Đại học vùng thực hiện sứ mạng, chức năng quy định tại khoản 1 Điều này; tập hợp nguồn lực, thúc đẩy liên kết vùng, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của vùng; góp phần thực hiện chiến lược phát triển quốc gia.
3. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học thực hiện sứ mạng, chức năng theo lĩnh vực chuyên môn và nhiệm vụ được giao; phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 13. Đại học quốc gia
1. Đại học quốc gia là cơ sở giáo dục đại học công lập, có sứ mạng là trung tâm đào tạo chất lượng cao, phát triển nhân tài, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng điểm; thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển.
2. Đại học quốc gia giữ vai trò nòng cốt, là trụ cột của hệ thống giáo dục đại học; phát triển các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu mũi nhọn đạt trình độ tiên phong, dẫn dắt đổi mới sáng tạo, khẳng định vị thế trong khu vực và quốc tế.
3. Đại học quốc gia có tổ chức, cơ chế phù hợp được bảo đảm điều kiện cần thiết để thực hiện sứ mạng, vai trò theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia.
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn sau đây:
a) Xác định số lượng tuyển sinh, lựa chọn phương thức tuyển sinh, tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo, cấp văn bằng khi đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, trừ các ngành đào tạo giáo viên, quốc phòng và an ninh;
b) Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, sử dụng, khai thác hợp pháp tài sản, tài nguyên, sở hữu trí tuệ, hoạt động hợp tác quốc tế;
c) Thực hiện nội dung thu, chi, phân phối kết quả tài chính, quản lý tài sản, đầu tư phát triển, huy động các nguồn lực hợp pháp với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, trừ các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
d) Xác định số lượng người làm việc, tuyển dụng các nhà khoa học uy tín trong và ngoài nước làm việc tại cơ sở, trừ các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
đ) Được tổ chức thực hiện các trình độ đào tạo khác khi đáp ứng quy định của pháp luật có liên quan và của Chính phủ;
e) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm các nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học;
b) Bảo đảm chất lượng, định kỳ đánh giá, rà soát, cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo;
c) Thực hiện sứ mạng cụ thể, chiến lược phát triển do cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt đối với cơ sở giáo dục đại học công lập; nhà đầu tư phê duyệt đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, phù hợp với chiến lược giáo dục đại học;
d) Thực hiện chuyển đổi số trong quản trị, quản lý; xây dựng mô hình giáo dục đại học số, bảo đảm an toàn thông tin, quyền sở hữu trí tuệ;
đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; trách nhiệm đối với người học, xã hội;
e) Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất; thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng bên trong, đánh giá, kiểm định chất lượng;
g) Công khai trung thực, đầy đủ thông tin về tổ chức, hoạt động, chất lượng, tài chính; tiếp nhận, xử lý, phản hồi kiến nghị từ các bên liên quan; thực hiện hoạt động tự kiểm tra theo quy định của pháp luật;
h) Báo cáo, cập nhật thông tin theo quy định của pháp luật; cơ sở giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo khi có quyết định thay đổi nhà đầu tư;
i) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên, nhà khoa học;
k)Tham gia xây dựng, góp ý phản biện chính sách giáo dục và đào tạo;
l) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên, người lao động, tổ chức, cá nhân có liên quan;
m) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học thực hiện quyền, trách nhiệm trong phạm vi hoạt động giáo dục đại học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Giáo dục đại học 2025
- Số hiệu: 125/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học
- Điều 7. Chiến lược phát triển giáo dục đại học
- Điều 8. Mục tiêu đào tạo, chương trình, văn bằng và chứng chỉ
- Điều 9. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
- Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học
- Điều 11. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 12. Sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 13. Đại học quốc gia
- Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
- Điều 15. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Điều 17. Hội đồng trường tư thục
- Điều 18. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 19. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo
- Điều 20. Địa điểm đào tạo, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 21. Cấp phép hoạt động giáo dục đại học
- Điều 22. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
- Điều 24. Phê duyệt, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
- Điều 25. Tuyển sinh
- Điều 26. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ
- Điều 27. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 28. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 29. Vị trí, chức danh giảng viên đại học
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đại học
- Điều 31. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học
- Điều 32. Người học
- Điều 33. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 34. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng
- Điều 35. Đánh giá chất lượng
- Điều 36. Kiểm định chất lượng
- Điều 37. xếp hạng
- Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
- Điều 39. Tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập
- Điều 40. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học tư thục
- Điều 41. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học
- Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục
