Điều 13 Luật Đầu tư 2025
Điều 13. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh
1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:
a) Tòa án Việt Nam;
b) Trọng tài Việt Nam;
c) Trọng tài nước ngoài;
d) Trọng tài quốc tế;
đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.
4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Luật Đầu tư 2025
- Số hiệu: 143/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan
- Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh
- Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
- Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Điều 8. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
- Điều 9. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản
- Điều 10. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
- Điều 11. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư ra nước ngoài
- Điều 12. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
- Điều 13. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh
- Điều 14. Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư
- Điều 15. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư
- Điều 16. Quỹ Hỗ trợ đầu tư
- Điều 17. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
- Điều 18. Hình thức đầu tư
- Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
- Điều 20. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 21. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
- Điều 22. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
- Điều 23. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
- Điều 24. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
- Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
- Điều 26. Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Điều 27. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Điều 28. Thủ tục đầu tư đặc biệt
- Điều 29. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư
- Điều 30. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
- Điều 31. Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
- Điều 32. Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
- Điều 33. Điều chỉnh dự án đầu tư
- Điều 34. Chuyển nhượng dự án đầu tư
- Điều 35. Ngừng hoạt động của dự án đầu tư
- Điều 36. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
- Điều 37. Thành lập, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
- Điều 38. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Điều 39. Hình thức đầu tư ra nước ngoài
- Điều 40. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
- Điều 41. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
- Điều 42. Cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều 43. Triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài
