Ngày 27 tháng 11 năm 2014, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh số 19/2014/L-CTN về việc công bố Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý dân cư và bảo đảm quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, văn bản xác định rõ các giới hạn pháp lý nhằm đảm bảo tính thực thi đồng bộ trên phạm vi cả nước. Luật áp dụng đối với mọi công dân Việt Nam, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng thông tin căn cước.
Phạm vi điều chỉnh của Luật căn cước công dân
- Quy định chi tiết về căn cước công dân, bao gồm các thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân.
- Quy định về việc xây dựng, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thu thập, cập nhật và sử dụng thông tin căn cước.
Đối tượng áp dụng của văn bản
- Áp dụng trực tiếp đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên được cấp thẻ Căn cước công dân.
- Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý dân cư.
Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi
- Căn cước công dân: Là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này nhằm xác định danh tính của một cá nhân cụ thể.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Cơ sở dữ liệu căn cước công dân: Là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, lưu trữ các thông tin liên quan đến nhân thân, ảnh chân dung, vân tay của công dân để phục vụ công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân.
- Nhân dạng: Là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để phân biệt người này với người khác.
Nguyên tắc quản lý căn cước công dân và cơ sở dữ liệu
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm tính chính xác, kịp thời, thống nhất của thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.
- Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin của công dân; nghiêm cấm việc thu thập, sử dụng, phát tán thông tin trái pháp luật.
- Khai thác, sử dụng thông tin đúng mục đích, hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và quản lý nhà nước.
Lệnh công bố của Chủ tịch nước có hiệu lực cùng thời điểm với Luật căn cước công dân 2014, chính thức phát sinh hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2014/L-CTN | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2014 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật căn cước công dân
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014.
|
| CHỦ TỊCH |
Lệnh công bố Luật căn cước công dân 2014
- Số hiệu: 17/2014/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 04/12/2014
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1165 đến số 1166
- Ngày hiệu lực: 04/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
