Nghị định 63/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, mang lại những thay đổi căn bản trong cơ cấu tổ chức, quản lý tài chính và cơ chế vận hành của Quỹ phòng, chống thiên tai ở cả cấp trung ương và địa phương. Nghị định hướng tới việc tinh gọn bộ máy quản lý, tăng cường tính minh bạch, chuyên nghiệp trong công tác kế toán, kiểm toán, đồng thời tối ưu hóa quy trình điều tiết nguồn lực tài chính nhằm ứng phó kịp thời với các sự cố thiên tai.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động thành lập, đóng góp, quản lý, điều tiết và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tại Việt Nam, bao gồm Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương và Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh.
1. Kiện toàn bộ máy quản lý và điều hành Quỹ phòng, chống thiên tai
- Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương (Quỹ trung ương): Do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập và quản lý. Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Disaster Management Fund (viết tắt là VNDMF). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sử dụng bộ máy của cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai làm cơ quan quản lý Quỹ trung ương. Cơ cấu nhân sự gồm Giám đốc (do Bộ trưởng quyết định, là đại diện theo pháp luật), các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các công chức, viên chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc biệt phái.
- Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh (Quỹ cấp tỉnh): Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh sử dụng bộ máy của cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai. Cơ cấu nhân sự gồm Giám đốc (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, là đại diện theo pháp luật), các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và đội ngũ công chức, viên chức kiêm nhiệm hoặc biệt phái. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tổ chức công tác thu, nộp quỹ theo quy định.
2. Áp dụng chế độ kế toán, kiểm toán độc lập và quản lý tài sản nghiêm ngặt
Nghị định bổ sung các quy định mới (Điều 8a đối với Quỹ trung ương và Điều 18a đối với Quỹ cấp tỉnh) nhằm chuẩn hóa công tác tài chính của quỹ:
- Cả Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh phải thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
- Công tác quản lý, sử dụng tài sản của quỹ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.
- Bắt buộc phải thực hiện kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính hàng năm của quỹ để đảm bảo tính công khai, minh bạch.
3. Quy trình lập kế hoạch tài chính, báo cáo và quyết toán thu, chi
- Đối với Quỹ trung ương: Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ lập kế hoạch tài chính năm hiện tại và năm sau báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định. Đồng thời, lập báo cáo quyết toán thu, chi trình Bộ xét duyệt. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính và quyết toán để tổng hợp, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với Quỹ cấp tỉnh: Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh báo cáo Sở Tài chính về tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch năm sau và quyết toán thu, chi để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương. Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh báo cáo kết quả thu, chi về cơ quan quản lý Quỹ trung ương.
- Thời hạn phê duyệt kế hoạch thu, nộp: Thời hạn lập và phê duyệt kế hoạch thu, nộp Quỹ cấp tỉnh được ấn định thống nhất trước ngày 31 tháng 5 hằng năm.
4. Cơ chế điều tiết và điều chuyển nguồn kinh phí giữa các Quỹ
- Mối quan hệ điều tiết: Quỹ trung ương có trách nhiệm điều tiết nguồn kinh phí cho Quỹ cấp tỉnh và tiếp nhận, quản lý các khoản điều tiết từ Quỹ cấp tỉnh. Ngược lại, Quỹ cấp tỉnh tiếp nhận kinh phí điều tiết từ Quỹ trung ương và thực hiện chuyển kinh phí về Quỹ trung ương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Thủ tục điều tiết về Quỹ trung ương: Căn cứ vào tình hình thiên tai, nhu cầu cứu trợ, năng lực tài chính thực tế của địa phương và ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan, cơ quan quản lý Quỹ trung ương báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định điều tiết từ Quỹ cấp tỉnh về Quỹ trung ương.
- Hỗ trợ kinh phí cho địa phương: Quỹ trung ương tổng hợp nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các địa phương để báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai.
- Điều chuyển giữa các Quỹ cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định điều chuyển quỹ của tỉnh mình để hỗ trợ các địa phương khác. Trong trường hợp cấp bách, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định điều chuyển Quỹ của địa phương này để hỗ trợ địa phương khác theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và sự thống nhất của các bên liên quan.
5. Sửa đổi đối tượng đóng góp và mở rộng diện miễn đóng góp Quỹ
Nghị định quy định công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật có nghĩa vụ đóng góp hằng năm. Đồng thời, bổ sung và làm rõ các đối tượng được miễn đóng góp bao gồm:
- Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; đối tượng được trợ giúp xã hội khẩn cấp; người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc diện lao động khác hoặc đóng góp tự nguyện.
- Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ đang trực tiếp nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.
- Thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn.
- Thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo các quyết định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc.
6. Thẩm quyền chi và quản lý chi tại cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của cơ quan quản lý Quỹ.
- Đối với các nội dung chi ngoài danh mục quy định chung nhằm thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) thực hiện chi theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ cấp tỉnh.
- Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan, tiến hành kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
7. Các quy định bị bãi bỏ
Nghị định tiến hành bãi bỏ một số nội dung của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP nhằm tinh giản thủ tục và làm rõ trách nhiệm quản lý:
- Bãi bỏ khoản 4 Điều 3 (quy định liên quan đến Hội đồng quản lý Quỹ trung ương) và điểm a khoản 2 Điều 24.
- Bãi bỏ cụm từ “ủy thác” tại khoản 1 Điều 6.
- Bãi bỏ cụm từ “giám sát” tại khoản 2 Điều 19, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 24.
8. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 4 năm 2025.
- Quy định chuyển tiếp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiện toàn bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiện toàn bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ cấp tỉnh theo các tiêu chuẩn mới chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương (sau đây gọi tắt là Quỹ trung ương) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập và quản lý. Tên giao dịch quốc tế của Quỹ trung ương là: Vietnam Disaster Management Fund, viết tắt là VNDMF.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Bộ máy quản lý và điều hành
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sử dụng bộ máy của cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai làm cơ quan quản lý Quỹ trung ương.
2. Cơ quan quản lý Quỹ trung ương gồm có Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, công chức, viên chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc biệt phái.
a) Giám đốc Quỹ trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Giám đốc Quỹ trung ương là đại diện theo pháp luật của Quỹ trung ương; được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật đối với một số công việc phục vụ hoạt động của quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Các Phó giám đốc Quỹ trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vả Phát triển nông thôn quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ trung ương.
c) Kế toán trưởng, công chức, viên chức kiêm nhiệm, biệt phái tại cơ quan quản lý Quỹ trung ương do Giám đốc Quỹ trung ương quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Quỹ trung ương được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo đề nghị của cơ quan quản lý Quỹ trung ương.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Lập kế hoạch tài chính và quyết toán thu, chi quỹ
1. Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ trung ương lập kế hoạch tài chính năm, kế hoạch tài chính năm sau báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định.
2. Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ trung ương lập báo cáo quyết toán thu, chi quỹ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét duyệt quyết toán theo quy định.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi của Quỹ trung ương để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.”.
4. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản
Quỹ trung ương thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản như sau:
1. Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
2. Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Mối quan hệ giữa Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh
1. Trách nhiệm của Quỹ trung ương:
a) Điều tiết nguồn kinh phí cho Quỹ cấp tỉnh.
b) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản điều tiết từ Quỹ cấp tỉnh.
2. Trách nhiệm của Quỹ cấp tỉnh:
a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản điều tiết từ Quỹ trung ương.
b) Chuyển kinh phí cho Quỹ trung ương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng Quỹ cấp tỉnh cho cơ quan quản lý Quỹ trung ương để tổng hợp.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Bộ máy quản lý và điều hành
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Quỹ cấp tỉnh; sử dụng bộ máy của cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai làm cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.
2. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh gồm có Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, công chức, viên chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc biệt phái.
a) Giám đốc Quỹ cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Giám đốc Quỹ cấp tỉnh là đại diện theo pháp luật của Quỹ cấp tỉnh; được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật đối với một số công việc phục vụ hoạt động của quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Các Phó giám đốc Quỹ cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ cấp tỉnh.
c) Kế toán trưởng, công chức, viên chức kiêm nhiệm, biệt phái tại cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh do Giám đốc quỹ quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo đề nghị của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tổ chức công tác thu, nộp quỹ theo quy định.”.
7. Sửa đổi, bổ sung đoạn dẫn tại khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đóng góp hàng năm như sau:”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 1 Điều 13 như sau:
“b) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; đối tượng được trợ giúp xã hội khẩn cấp theo quy định của pháp luật về chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định này từ đủ 60 tuổi trở lên.”.
“đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự.”.
“g) Phụ nữ đang mang thai; phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.”.
“h) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, cáo xã khu vực III, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Ủy ban Dân tộc và các văn bản pháp luật khác có liên quan.”,
9. Sửa đổi khoản 4 Điều 15 như sau:
“4. Thời hạn lập và phê duyệt kế hoạch thu, nộp Quỹ cấp tỉnh: Trước ngày 31 tháng 5 hằng năm.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Thẩm quyền chi
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ cấp tỉnh tại Điều 16 Nghị định này theo đề nghị của cơ quan quản lý Quy cấp tỉnh.
2. Đối với các nội dung chi và mức chi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ngoài các nội dung chi tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ cấp tỉnh.
3. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ Phòng, chống thiên tai do Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức đề nghị; tổ chức kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Thực hiện việc điều tiết về Quỹ trung ương theo quy định tại Điều 21 Nghị định này, điều chuyển giữa các Quỹ cấp tỉnh theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Báo cáo, phê duyệt quyết toán
1. Hằng năm, cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh báo cáo kết quả thu, chi quỹ với cơ quan quản lý Quỹ trung ương trước ngày 25 hàng tháng.”.
12. Bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 như sau:
“Điều 18a. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản
1. Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
2. Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Điều tiết từ Quỹ cấp tỉnh về Quỹ trung ương
Căn cứ tình hình thiên tai, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các địa phương và tình hình tài chính Quỹ cấp tỉnh tại thời điểm điều tiết và ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liên quan, cơ quan quản lý Quỹ trung ương báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét điều tiết từ Quỹ cấp tỉnh về Quỹ trung ương.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 22 như sau:
“2. Cơ quan quản lý Quỹ trung ương tổng hợp nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các địa phương, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ kinh phí từ Quỹ trung ương cho các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Điều chuyển giữa các Quỹ cấp tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chuyển quỹ hỗ trợ cho các địa phương khác.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển Quỹ của địa phương này để hỗ trợ địa phương khác trong trường hợp cấp bách theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liên quan.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“ 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, sử dụng và thanh toán, quyết toán Quỹ trung ương.
b) Tổ chức huy động và tiếp nhận các khoản hỗ trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện và các nguồn hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân trong nước va nước ngoài cho Quỹ trung ương.
c) Tổng hợp kết quả tình hình quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai theo định kỳ hàng năm và đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về Quỹ phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.”.
1. Bãi bỏ khoản 4 Điều 3 và điểm a khoản 2 Điều 24.
2. Bãi bỏ cụm từ “ủy thác” tại khoản 1 Điều 6.
3. Bãi bỏ cụm từ “giám sát” tại khoản 2 Điều 19; điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 24.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 4 năm 2025.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiện toàn bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiện toàn bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này chậm nhất 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn vui lòng Tải văn bản để xem.
- 1Quyết định 2321/QĐ-BNN-TCTL năm 2013 kế hoạch xây dựng Nghị định hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai và Nghị định quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 3770/VPCP-KTTH năm 2014 về việc ban hành Nghị định quy định thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 4931/BNN-PCTT năm 2022 về hướng dẫn Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Công văn 3770/VPCP-KTTH năm 2014 về việc ban hành Nghị định quy định thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3Công văn 4931/BNN-PCTT năm 2022 về hướng dẫn Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Dự thảo nghị định sửa đổi nghị định 78/2021/nđ-cp thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
