Điều 53 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
1. Hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước:
a) Hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền với đơn vị cấp nước được quyết định giao thực hiện dịch vụ cấp nước trên địa bàn. Hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước phải được ký kết trước khi công trình cấp nước đưa vào khai thác vận hành;
b) Nội dung hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước phải thể hiện về: nhà máy nước, vùng cấp nước, vùng phục vụ cấp nước; kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ; nguồn tài chính dự kiến để thực hiện kế hoạch phát triển cấp nước; phương án giá nước, lộ trình và các nguyên tắc điều chỉnh giá nước; các điều kiện và lộ trình cải thiện chất lượng dịch vụ; nghĩa vụ, quyền hạn các bên liên quan;
c) Đối với công trình cấp nước thực hiện theo hợp đồng đối tác công tư, hợp đồng đối tác công tư được thay thế hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước sau khi được cập nhật các nội dung đã quy định trong hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước;
d) Đối với công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền lấy ý kiến thỏa thuận với Bộ quản lý chuyên ngành trước khi ký kết với đơn vị cấp nước.
2. Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn:
a) Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ tại điểm đấu nối đồng hồ tổng; hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn có mục đích cấp nước sinh hoạt phải được Ủy ban nhân dân theo phân cấp tham gia có ý kiến đồng thuận;
b) Nội dung hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn phải thể hiện được quyền và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng; các điều kiện chất lượng dịch vụ, giá nước sạch bán buôn, phương thức thanh toán; các quy định để bảo đảm sự ổn định, an toàn cấp nước và chất lượng nước sạch.
3. Hợp đồng dịch vụ cấp nước (hợp đồng cấp nước bán lẻ):
a) Hợp đồng dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị cấp nước với khách hàng sử dụng nước;
b) Nội dung hợp đồng dịch vụ cấp nước quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của hai bên tham gia hợp đồng; các điều kiện chất lượng dịch vụ, giá nước sạch, phương thức thanh toán; những quy định của pháp luật về cấp nước có liên quan đến đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.
4. Hợp đồng thuê quản lý vận hành công trình cấp nước:
a) Hợp đồng thuê quản lý vận hành công trình cấp nước là văn bản pháp lý ký kết giữa chủ đầu tư công trình cấp nước với tổ chức, doanh nghiệp có năng lực quản lý vận hành để thực hiện quản lý vận hành công trình cấp nước;
b) Nội dung hợp đồng thuê quản lý vận hành công trình cấp nước phải thể hiện được quyền và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng; quy trình vận hành; các điều kiện chất lượng dịch vụ và bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước; trách nhiệm pháp lý liên quan đến chất lượng dịch vụ.
5. Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn chi tiết Điều này.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
