Công văn về việc thời điểm nộp thuế nhập khẩu (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) tập trung hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến thời hạn, thời điểm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm đảm bảo việc thông quan hàng hóa diễn ra đúng quy trình pháp luật.
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa, các cơ quan hải quan thực hiện quản lý thu thuế và các tổ chức tín dụng liên quan đến việc bảo lãnh nghĩa vụ thuế.
Nguyên tắc xác định thời điểm nộp thuế nhập khẩu
- Thời điểm nộp thuế nhập khẩu về nguyên tắc chung phải được thực hiện trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, trừ các trường hợp đặc biệt được bảo lãnh hoặc áp dụng thời hạn nộp thuế ưu tiên theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với hàng hóa phục vụ cho các mục đích khẩn cấp, an ninh quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh, thời điểm nộp thuế có thể được xem xét gia hạn hoặc áp dụng cơ chế nộp thuế sau theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thời hạn nộp thuế đối với các trường hợp cụ thể
- Trường hợp có bảo lãnh của tổ chức tín dụng: Thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp tính từ ngày đăng ký tờ khai đến ngày nộp thuế nếu quá thời hạn quy định.
- Trường hợp áp dụng đối với doanh nghiệp ưu tiên: Doanh nghiệp được áp dụng chế độ nộp thuế theo tháng. Theo đó, thời hạn nộp thuế đối với các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thông thường: Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi cơ quan hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng hóa để đưa vào lưu thông nội địa.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự kê khai, tính thuế và nộp thuế đúng thời điểm quy định. Mọi hành vi chậm nộp thuế sẽ bị xử lý theo quy định về tiền chậm nộp và các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ thời điểm nộp thuế của doanh nghiệp; không giải quyết thông quan đối với các trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế (trừ trường hợp được bảo lãnh hoặc có quy định khác).
Hiện tại, thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của công văn này chưa được xác định. Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và thuế xuất nhập khẩu để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 991-TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 991 TCT/NV3 NGÀY 29 THÁNG 03 NĂM 2001 VỀ VIỆC THỜI ĐIỂM NỘP THUẾ NHẬP KHẨU
Kính gửi: Tổng cục hải quan
Trả lời Công văn số 531/TCHQ-KTTT ngày 14/02/2001 của Tổng cục Hải quan về việc áp dụng thời điểm tính thuế đối với lô hàng "gỗ ván dăm ép thành tấm" của Công ty Kinh doanh Vật tư và xuất nhập khẩu Vật liệu xây dựng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1- Về thuế suất thuế nhập khẩu: Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 193/2000/QĐ/BTC ngày 05/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hóa nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới, thì:
- Mặt hàng gỗ ván dăm ép thành tấm thuộc mã số 4410.19.00 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 10% (mười phần trăm).
2- Về thời điểm tính thuế nhập khẩu: Căn cứ quy định tại Điểm 1 Mục II Phần C Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì: thời điểm tính thuế nhập khẩu là ngày đối tượng nộp thuế đã nộp tờ khai hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan Hải quan. Do vậy, trường hợp lô hàng gỗ ván dăm ép thành tấm của Công ty Kinh doanh Vật tư và xuất nhập khẩu Vật liệu xây dựng không được áp dụng thời điểm tính thuế tại Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ Tài chính.
Tổng cục thuế trả lời để Tổng cục Hải quan chỉ đạo thực hiện
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 1Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
Công văn về việc thời điểm nộp thuế nhập khẩu.
- Số hiệu: 991-TCT/NV3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
