Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6015/SGDĐT-GDPT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; |
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 về Ban hành Điều lệ trường trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Quyết định số 1130/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chánh mới ban hành lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Giáo dục tiểu học, Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 3370/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Căn cứ Quyết định số 738/QĐ-SGDĐT ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chánh của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cho Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông công lập.
Căn cứ Quyết định số 739/QĐ-SGDĐT ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chánh của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cho Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn hồ sơ và thủ tục chuyển trường, xin học lại, bảo lưu kết quả học tập đối với học sinh phổ thông từ năm học 2026 - 2027 như sau:
1. Đối tượng chuyển trường
- Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.
- Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.
- Việc chuyển trường từ trường phổ thông bình thường sang trường phổ thông chuyên biệt (phổ thông dân tộc nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường phổ thông năng khiếu, nghệ thuật, thể dục, thể thao) thực hiện theo quy chế riêng của trường chuyên biệt đó.
- Việc chuyển trường từ trường trung học phổ thông tư thục sang trường trung học phổ thông công lập do Giám đốc Sở GDĐT quy định cụ thể bảo đảm khách quan, công bằng, minh bạch và thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo quy định trên địa bàn.
- Học sinh học chương trình quốc tế tại các trường quốc tế ở Việt Nam chuyển đến các trường dạy chương trình của Bộ GDĐT Việt Nam.
2. Chuyển trường đến Thành phố Hồ Chí Minh từ tỉnh, thành phố khác (trong nước)
2.1. Hồ sơ chuyển trường
- Đơn xin chuyển trường của học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan đến học sinh).
- Bản tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học sinh theo qui định.
- Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có).
2.2. Trình tự, thủ tục chuyển trường
- Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến trên Cổng dịch vụ công. Trường hợp không thực hiện được việc nộp đơn và khai báo thông tin chuyển trường trên Cổng dịch vụ công, học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu điện.
- Nhà trường nơi học sinh chuyển đến tiếp nhận hồ sơ học sinh, kiểm tra đối chiếu các thông tin để xem xét, quyết định theo quy định của Giám đốc Sở GDĐT; thông báo cho học sinh kết quả được chấp nhận vào nhập học tại trường hoặc không được chấp nhận trong thời gian không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh. Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hiệu trưởng trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp.
Lưu ý: Trong thời gian sau 10 ngày, kể từ ngày cấp giấy giới thiệu chuyển trường, trường tiếp nhận phải nhập đầy đủ thông tin của học sinh trên hệ thống quản lí chuyển trường của Sở GDĐT.
3. Chuyển trường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh, thành phố khác (trong nước)
3.1. Hồ sơ chuyển trường
- Đơn xin chuyển trường của học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan đến học sinh).
- Bản tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học sinh theo qui định.
- Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có).
3.2. Trình tự, thủ tục chuyển trường
Khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận của trường nơi chuyển đến, học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh gửi đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh theo quy định.
4. Chuyển trường trong Thành phố Hồ Chí Minh
4.1. Hồ sơ chuyển trường
- Đơn xin chuyển trường của học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan đến học sinh).
- Bản tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học sinh theo qui định.
- Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có).
4.2. Trình tự, thủ tục chuyển trường
- Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến trên Cổng dịch vụ công. Trường hợp không thực hiện được việc nộp đơn và khai báo thông tin chuyển trường trên Cổng dịch vụ công, học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu điện.
- Nhà trường nơi học sinh chuyển đến tiếp nhận hồ sơ học sinh, kiểm tra đối chiếu các thông tin để xem xét, quyết định theo quy định của Giám đốc Sở GDĐT; thông báo cho học sinh kết quả được chấp nhận vào nhập học tại trường hoặc không được chấp nhận trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp.
- Khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận của trường nơi chuyển đến, học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh gửi đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh theo quy định.
5. Tiếp nhận học sinh Việt Nam về nước
5.1. Đối tượng học sinh Việt Nam về nước
- Học sinh học ở nước ngoài diện được cấp học bổng theo các hiệp định, thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế.
- Học sinh ở nước ngoài theo diện du học tự túc hoặc theo hợp đồng đào tạo giữa các cơ sở giáo dục của Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Học sinh theo cha, mẹ hoặc người giám hộ làm việc ở nước ngoài, học sinh Việt Nam định cư ở nước ngoài.
5.2. Hồ sơ chuyển trường
- Đơn xin học của học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan đến học sinh).
- Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường nơi học sinh học tập về kết quả học tập các lớp học trước đó (bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
- Bản sao giấy khai sinh hoặc căn cước công dân.
- Trong những trường hợp đặc biệt do thất lạc hồ sơ học tập, cha mẹ học sinh xin xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin học sinh từng học ở nước ngoài.
5.3. Trình tự, thủ tục tiếp nhận
- Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin học và khai báo thông tin cá nhân cần thiết cho nhà trường trên Cổng dịch vụ công. Trường hợp không thực hiện được việc nộp đơn và khai báo thông tin chuyển trường trên Cổng dịch vụ công, học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu điện.
- Nhà trường nơi học sinh xin học tiếp nhận hồ sơ học sinh, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, quyết định tiếp nhận theo quy định của Giám đốc Sở GDĐT. Thông báo cho học sinh kết quả được chấp nhận vào học tại trường hoặc không được tiếp nhận. Trong thời gian không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, hiệu trưởng nhà trường có ý kiến về việc tiếp nhận học sinh. Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp phù hợp, bảo đảm học sinh có đủ điều kiện để học tập tại trường.
Lưu ý: Hồ sơ khảo sát gồm: Đề, đáp án, bài làm học sinh được chấm theo quy định.
6. Tiếp nhận học sinh người nước ngoài
6.1. Đối tượng học sinh người nước ngoài
- Học sinh diện được cấp học bổng theo các hiệp định, thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế.
- Học sinh diện du học tự túc hoặc theo hợp đồng đào tạo giữa các cơ sở giáo dục của Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Học sinh theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ sang sinh sống và làm việc tại Việt Nam.
- Học sinh người nước ngoài xin học tại Việt Nam phải đảm bảo đủ điều kiện về sức khỏe để tham gia học tập, bảo đảm không mắc các bệnh xã hội, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam.
6.2. Hồ sơ chuyển trường
- Đơn xin học của học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan đến học sinh).
- Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường nơi học sinh học tập về kết quả học tập các lớp học trước đó (bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
- Ảnh cỡ 4X6 cm (chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
6.3. Trình tự, thủ tục tiếp nhận
- Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin học trên Cổng dịch vụ công. Trường hợp không thực hiện được việc nộp đơn và khai báo thông tin chuyển trường trên Cổng dịch vụ công, học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu điện.
- Nhà trường nơi học sinh xin học tiếp nhận hồ sơ học sinh, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, quyết định tiếp nhận theo quy định của Giám đốc Sở GDĐT. Thông báo cho học sinh kết quả được chấp nhận vào học tại trường hoặc không được tiếp nhận. Trong thời gian không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, hiệu trưởng nhà trường có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh. Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp phù hợp, bảo đảm học sinh có đủ điều kiện để học tập tại trường (hồ sơ khảo sát gồm: Đề, đáp án, bài làm học sinh đã được chấm theo quy định). Trường hợp học sinh chưa biết tiếng Việt sẽ phải học qua chương trình đào tạo tiếng Việt dự bị, khi học hết chương trình phải được kiểm tra trình độ tiếng Việt trước khi vào học chính khóa. Thời gian học dự bị được quy định căn cứ theo yêu cầu trình độ tiếng Việt của từng bậc học và đối tượng học sinh, nhưng không quá 01 năm học.
- Học sinh nước ngoài được phép lựa chọn học môn ngoại ngữ trong chương trình học và không trùng với ngôn ngữ đang sử dụng.
7. Chuyển trường học sinh học chương trình quốc tế tại các trường quốc tế ở Việt Nam đến các trường dạy chương trình của Bộ GDĐT Việt Nam
Thực hiện tương tự như tiếp nhận học sinh Việt Nam học ở nước ngoài về nước.
8. Xin học lại
8.1. Đối tượng
Học sinh xin học lại sau thời gian nghỉ nhưng còn trong độ tuổi quy định theo cấp học.
8.2. Hồ sơ
Đơn xin học lại của học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan đến học sinh).
8.3. Trình tự, thủ tục xin học lại
- Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin học trên Cổng dịch vụ công. Trường hợp không thực hiện được việc nộp đơn xin học lại và khai báo thông tin chuyển trường trên Cổng dịch vụ công, học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu điện.
- Nhà trường tiếp nhận hồ sơ học sinh, kiểm tra đối chiếu các thông tin để xem xét, quyết định theo quy định của Giám đốc Sở GDĐT. Thông báo cho học sinh kết quả được chấp nhận vào học tại trường hoặc không được tiếp nhận. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, hiệu trưởng nhà trường có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh. Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận học sinh, hiệu trưởng nhà trường tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp.
- Trường hợp xin học lại tại trường khác: Hồ sơ bổ sung và thủ tục thực hiện như đối với học sinh chuyển trường.
- Việc xin học lại được thực hiện trong thời gian hè trước khi khai giảng năm học mới.
9. Bảo lưu
9.1. Đối tượng
Học sinh đang học vì lí do sức khoẻ không thể tiếp tục học tập; học sinh đang học xin đi định cư ở nước ngoài hoặc tiếp tục học ở nước ngoài.
9.2. Hồ sơ
- Đơn xin bảo lưu của học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan đến học sinh).
- Hồ sơ có liên quan đến lý do xin bảo lưu (hồ sơ bệnh án, visa, xác nhận đồng ý học của trường nước ngoài…).
9.3. Trình tự, thủ tục
- Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh nộp đơn bảo lưu bằng hình thức nộp trực tiếp tại trường.
- Nhà trường tiếp nhận hồ sơ học sinh, kiểm tra đối chiếu các thông tin để xem xét, quyết định theo quy định của Giám đốc Sở GDĐT. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, hiệu trưởng nhà trường có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý về việc bảo lưu của học sinh. Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận. Lưu ý hiệu trưởng giải quyết bảo lưu theo từng năm học.
10. Quy trình và thẩm quyền giải quyết chuyển trường
- Thực hiện chuyển trường tại Cổng dịch vụ công theo địa chỉ:
https://chuyentruong.hcm.edu.vn
- Thẩm quyền giải quyết chuyển trường đi tỉnh, thành phố khác; chuyển đến thành phố Hồ Chí Minh; tiếp nhận học sinh Việt Nam về nước; tiếp nhận học sinh người nước ngoài. Thẩm quyền giải quyết của Hiệu trưởng trường chuyển đi, chuyển đến theo quy định của Giám đốc SGDĐT.
Đối với học sinh cấp tiểu học; trung học cơ sở; trung học phổ thông thực hiện chuyển trường trong thành phố. Thẩm quyền giải quyết của hai hiệu trưởng trường chuyển đi và chuyển đến.
Lưu ý:
- Đối với trường hợp chuyển trường đến Thành phố Hồ chí Minh từ tỉnh, thành phố khác; chuyển trường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi tỉnh, thành phố khác. Khi đồng ý giải quyết, Hiệu trưởng ra thông báo được chấp nhận. Khi không đồng ý giải quyết, Hiệu trưởng ra thông báo không chấp nhận và ghi rõ lí do vào đơn, trả lại cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh.
- Đối với trường hợp chuyển trường trong Thành phố Hồ Chí Minh. Khi đồng ý giải quyết, Hiệu trưởng trường chuyển đến ghi rõ đồng ý vào đơn và ra thông báo chấp nhận; Hiệu trưởng trường chuyển đi ra thông báo chấp nhận cho chuyển đi. Khi không đồng ý giải quyết, Hiệu trưởng trường chuyển đến ghi rõ lí do vào đơn, trả lại cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh.
11. Quy định khác
11.1. Việc chuyển trường từ trường trung học phổ thông tư thục sang trường trung học phổ thông công lập chỉ được xem xét, giải quyết trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp học sinh đang học tại trường trung học phổ thông tư thục phải chuyển nơi cư trú theo cha mẹ hoặc người giám hộ đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà ở đó không có trường trung học phổ thông tư thục thì Giám đốc Sở GDĐT xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc chuyển vào học trường trung học phổ thông công lập.
- Trường hợp học sinh đang học tại trường trung học phổ thông tư thục thuộc loại trường có thi tuyển đầu vào phải chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ, mà ở đó không có trường trung học phổ thông tư thục có chất lượng tương đương thì Giám đốc Sở GDĐT xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc chuyển vào học trường trung học phổ thông công lập.
11.2. Tuổi của học sinh tiểu học và trung học
- Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc tiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.
Tuổi của học sinh học lớp sáu là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là
15 tuổi. Học sinh vào lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Đối với những học sinh học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với quy định.
- Học sinh tiểu học có thể lực tốt và có biểu hiện phát triển sớm về trí tuệ, năng lực học tập vượt trội so với yêu cầu của lớp học đang theo học có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học.
- Học sinh trung học có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn trong Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT.
11.3. Trong điều kiện xảy ra thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất thường khác, việc chuyển trường và tiếp nhận học sinh được thực hiện theo hướng dẫn bổ sung của cơ quan quản lý giáo dục.
11.4. Hiệu trưởng nhà trường khi tiếp nhận học sinh chuyển đến cần lưu ý xem xét kĩ môn học bắt buộc, lựa chọn, tự chọn và các chuyên đề học tập lựa chọn để tiếp nhận học sinh, đảm bảo học sinh có thể hoàn thành chương trình học giai đoạn tiếp theo.
Các đơn vị thực hiện chuyển trường, xin học lại, bảo lưu thực hiện cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu trong hồ sơ của học sinh lên hệ thống quản lý chuyển trường của Sở GDĐT trước khi ra thông báo.
Nhận được công văn này đề nghị các đơn vị thực hiện đúng và đầy đủ những nội dung trên./.
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
- 1Công văn 2904/SGDĐT-GDTrH năm 2022 thực hiện hồ sơ, thủ tục chuyển trường, xin học lại, bảo lưu kết quả học tập học sinh trung học từ năm học 2022-2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 555/SGDĐT-GDPT năm 2025 thực hiện hồ sơ, thủ tục chuyển trường, xin học lại, bảo lưu kết quả học tập học sinh phổ thông từ năm học 2025-2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2809/SGDĐT-QLT năm 2025 hướng dẫn công tác chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học phổ thông, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên từ năm học 2025-2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 2904/SGDĐT-GDTrH năm 2022 thực hiện hồ sơ, thủ tục chuyển trường, xin học lại, bảo lưu kết quả học tập học sinh trung học từ năm học 2022-2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 555/SGDĐT-GDPT năm 2025 thực hiện hồ sơ, thủ tục chuyển trường, xin học lại, bảo lưu kết quả học tập học sinh phổ thông từ năm học 2025-2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2809/SGDĐT-QLT năm 2025 hướng dẫn công tác chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học phổ thông, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên từ năm học 2025-2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT về Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Quyết định 1130/QĐ-BGDĐT năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quôc dân; bị bãi bỏ lĩnh vực Giáo dục tiểu học, Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Công văn 6015/SGDĐT-GDPT năm 2026 hướng dẫn hồ sơ, thủ tục chuyển trường, xin học lại, bảo lưu kết quả học tập học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học từ năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6015/SGDĐT-GDPT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2026
- Nơi ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Bảo Quốc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
