|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐÀ NẴNG Bản án số: 93/2025/DS-ST Ngày 29-9-2025 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trình
Ông Mai Văn Du
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Công Hồng Lĩnh- Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3- Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3- Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thu Sương- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3- Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2025/TLST- DS ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2025/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2025/QĐST-DS ngày 12/9/2025 giữa các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1).
Trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội(nay là phường Đ, TP Hà Nội).
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP V (theo Văn bản ủy quyền số 16/2025/UQN-CTQT ngày 24/4/2025; Văn bản ủy quyền số 408/2025/UQ-KHCN ngày 20/6/2025):
- Ông Lê Văn T, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ V1
- Ông Nguyễn Văn C, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (có mặt)
Cùng địa chỉ: Ngân hàng TMCP V chi nhánh Đ, tầng 4, số A P, phường P, quận H, TP Đà Nẵng. (nay là phường H, TP Đà Nẵng).
-
- Bị đơn: Chị Trần Thị Vân A, sinh năm: 1997 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ B, phường H, quận C, TP Đà Nẵng (nay là phường A, TP Đà Nẵng).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện; các văn bản trình bày ý kiến; các Biên bản hòa giải và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP V ông Nguyễn Văn C trình bày:
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện cho Ngân hàng TMCP V (V1) tôi vẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bày tại đơn khởi kiện và Bản tự khai có trong hồ sơ vụ án. Cụ thể: Chị Trần Thị Vân A vay vốn của Ngân hàng TMCP V như sau:
Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ1 2302208416810 ngày 20/02/2023
- -Hạn mức đề nghị: 33.700.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ba triệu bảy trăm nghìn đồng).
- -Loại thẻ: MC VP Lady Titanium.
- -Mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng cá nhân.
- -Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do V1 quy định qua từng thời kỳ.
- -Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Quá trình thực hiện các Hợp đồng trên, bà Trần Thị Vân A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 từ ngày 21/11//2023 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. V1 đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện về mặt thời gian để thanh toán nợ, tuy nhiên, bà Trần Thị Vân A vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Dư nợ các khoản vay, tạm tính đến ngày 29/9/2025 của bà Trần Thị Vân A tại V1 là:
| Nợ gốc thẻ | : | 33.126.862 đồng ; |
| Nợ lãi thẻ quá hạn | : | 36.440.601 đồng; |
| Tổng cộng | : | 69.567.463 đồng. |
Theo nội dung đơn khởi kiện thì Ngân hàng TMCP V (V1) khởi kiện yêu cầu chị Trần Thị Vân A phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 20/6/2025 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số ngày 20/02/2023 là: 67.599.846đ (Sáu mươi bảy triệu, năm trăm chín mươi chín ngàn, tám trăm bốn mươi sáu đồng) và đề nghị chị A phải thanh toán tiếp số tiền nợ lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến ngày chị A thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Tại phiên tòa hôm nay, đề nghị chị Trần Thị Vân A phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc và lãi được điều chỉnh đến ngày xử 29/9/2025 tổng cộng là 69.567.463 đồng. Trong đó: Nợ gốc thẻ 33.126.862 đồng; nợ lãi thẻ tính đến ngày 29/9/2025 là 36.440.601 đồng
Và buộc chị Trần Thị Vân A có trách nhiệm tiếp tục thanh toán khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán xong dư nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
*Bị đơn chị Trần Thị Vân A đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa để chị A trình bày ý kiến, cung cấp chứng cứ và tham gia tố tụng tại tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nhưng cho đến ngày mở phiên tòa hôm nay chị A vẫn vắng mặt và không cung cấp lời khai cho Tòa án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3- Đà Nẵng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo trừ bị đơn chị Trần Thị Vân A.
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn chị Trần Thị Vân A đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ 2. Căn cứ quy định tại khoản 2 điều 227 BLTTDS để nghị HĐXX xét xử vắng mặt chị Trần Thị Vân A.
Về nội dung: Căn cứ quy định tại Điều 357, 428, 429, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự 2015; Khoản 2 Điều 3 và khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 8 TT01/2019 ngày 11/01/2019; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/01/2019: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với chị Trần Thị Vân A. Buộc chị Trần Thị Vân A phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc, nợ lãi được điều chỉnh tính đến ngày xét xử 29/9/2025 tổng cộng là 69.567.463 đồng, trong đó: nợ gốc 33.126.862 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày 29/9/2025 là 36.440.601 đồng. Và buộc chị Trần Thị Vân A có trách nhiệm tiếp tục thanh toán khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 30/9/2025 cho đến khi trả hết khoản nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm chị A phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe các đương sự trình bày ý kiến; sau khi thảo luận và nghị án, HĐXX nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 3- Đà Nẵng (trước đây là Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng) thụ lý giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với chị Trần Thị Vân A và Tòa án đã thụ lý giải quyết đơn khởi kiện của Ngân hàng là đúng thẩm quyền được quy định tại Điều 26, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Trần Thị Vân A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong quá trình Tòa án tiến hành giải quyết vụ án cũng như vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm. Vì vậy căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự, HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn chị Trần Thị Vân A.
[2] Về nội dung:
[2.1] Theo đơn khởi kiện, Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu chị Trần Thị Vân A phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 20/6/2025 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 20/02/2023 là: 67.599.846đ (Sáu mươi bảy triệu, năm trăm chín mươi chín ngàn, tám trăm bốn mươi sáu đồng) và đề nghị chị A phải thanh toán tiếp số tiền nợ lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến ngày chị A thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng xác định lại số tiền nợ gốc, nợ lãi mà Ngân hàng TMCP V yêu cầu chị Trần Thị Vân A phải thanh toán tính đến ngày xét xử 29/9/2025 được điều chỉnh có tăng thêm, cụ thể: nợ gốc 33.126.862 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày 29/9/2025 là 36.440.601 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi mà Ngân hàng yêu cầu chị A phải thanh toán tính đến ngày xét xử 29/9/2025 là: 69.567.463 đồng (Sáu mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi bảy ngàn, bốn trăm sáu mươi ba đồng).
HĐXX xét thấy:
[2.2] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị Trần Thị Vân A để triệu tập đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng chị A vẫn không đến Tòa án theo triệu tập do vậy chị A không có lời khai cung cấp cho Tòa án được.
[2.3] Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện:
Chị Trần Thị Vân A và Ngân hàng TMCP V có ký hợp đồng tín dụng là Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ1 2302208416810 ngày 20/02/2023
Theo đó Hạn mức đề nghị 33.700.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ba triệu bảy trăm nghìn đồng); Loại thẻ: M; Mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng cá nhân; Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do V1 quy định qua từng thời kỳ; Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Quá trình thực hiện các Hợp đồng trên chị A đã trả cho Ngân hàng 80.377.230 đồng; trong đó gốc 72.893.079 đồng; lãi 6.421.280 đồng; phí 1.062.871 đồng.
Quá trình thực hiện Hợp đồng trên, chị Trần Thị Vân A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 từ ngày 21/11/2023 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. V1 đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện về mặt thời gian để thanh toán nợ, tuy nhiên, chị Trần Thị Vân A vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Dư nợ các khoản vay, tạm tính đến ngày 29/9/2025 của chị Trần Thị Vân A tại V1 là:
| Nợ gốc thẻ | : | 33.126.862 đồng; |
| Nợ lãi thẻ quá hạn | : | 36.440.601 đồng ; |
| Tổng cộng | : | 69.567.463 đồng. |
Sau thời gian sử dụng thẻ, chị A vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của chị A và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (dư nợ) sang nợ quá hạn
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với chị A, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên chị A vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký. Do chị A vi phạm thỏa thuận về thanh toán được quy định tại bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng nên Ngân hàng TMCP V chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và Ngân hàng khởi kiện để yêu cầu chị A phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng tính đến thời điểm xét xử 29/9/2025 là phù hợp quy định tại Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015.
Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng xác định lại số tiền nợ gốc và lãi mà Ngân hàng TMCP V khởi kiện đề nghị Tòa án buộc chị Trần Thị Vân A phải thanh toán tính đến ngày xét xử 29/9/2025 được điều chỉnh có tăng thêm, cụ thể: nợ gốc 33.126.862 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày 29/9/2025 là 36.440.601 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi mà Ngân hàng yêu cầu chị A phải thanh toán theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng là Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ1 2302208416810 ngày 20/02/2023 là: 69.567.463 đồng
[2.4] Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp. HĐXX thấy có đủ cơ sở để áp dụng Điều 357, 428,429,463,466,468,470 Bộ luật Dân sự 2015; Khoản 2 Điều 3 và khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/01/2019: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, buộc chị Trần Thị Vân A phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày xét xử 29/9/2025 là 69.567.463 đồng (trong đó nợ gốc 33.126.862 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày 29/9/2025 là 36.440.601 đồng) là đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.
Kể từ ngày 30/9/2025, chị A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng được thể hiện bằng Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ1 2302208416810 ngày 20/02/2023 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng được ký kết giữa chị Trần Thị Vân A với Ngân hàng TMCP V cho đến khi chị A thanh toán xong khoản nợ.
[2.5] Án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị Vân A phải chịu là 3.478.373 đồng (Ba triệu, bốn trăm bảy mươi tám ngàn, ba trăm bảy mươi ba đồng).
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.689.996 đồng (Một triệu, sáu trăm tám mươi chín ngàn, chín trăm chín mươi sáu đồng) cho Ngân hàng TMCP V
[2.6] Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3- Đà Nẵng đề nghị: Căn cứ quy định tại Điều 357, 428, 429, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự 2015; Khoản 2 Điều 3 và khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 8 TT01/2019 ngày 11/01/2019; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/01/2019: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với chị Trần Thị Vân A. Buộc chị Trần Thị Vân A phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc, nợ lãi được điều chỉnh tính đến ngày xét xử 29/9/2025 tổng cộng là 69.567.463 đồng, trong đó: nợ gốc 33.126.862 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày 29/9/2025 là 36.440.601 đồng. Và buộc chị Trần Thị Vân A có trách nhiệm tiếp tục thanh toán khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 30/9/2025 cho đến khi trả hết khoản nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm chị A phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP V.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Điều 357, 428,429,463,466,468,470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Điều 3 và khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/01/2019
- - Điều 147, khoản 2 Điều 227, 266 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V đối với chị Trần Thị Vân A về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
- Trong trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Ngân hàng TMCP V có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, riêng chị Trần Thị Vân A vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
- Buộc chị Trần Thị Vân A phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày xét xử 29/9/2025 tổng cộng là 69.567.463 đồng (Sáu mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi bảy ngàn, bốn trăm sáu mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc là 33.126.862 đồng; nợ lãi quá hạn tính đến ngày 29/9/2025 là 36.440.601 đồng.
Kể từ ngày 30/9/2025, chị A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng được thể hiện bằng Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ1 2302208416810 ngày 20/02/2023 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng được ký kết giữa chị Trần Thị Vân A với Ngân hàng TMCP V cho đến khi chị A thanh toán xong khoản nợ.
-Chị Trần Thị Vân A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.478.373 đồng (Ba triệu, bốn trăm bảy mươi tám ngàn, ba trăm bảy mươi ba đồng).
-Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 1.689.996 đồng (Một triệu, sáu trăm tám mươi chín ngàn, chín trăm chín mươi sáu đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000650 ngày 16/7/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
|
Nơi nhân:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thanh Nga |
7
Bản án số 93/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 93/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng nguyên đơn Ngân hàng VN TV với bị đơn bà Trần Thị Vân A
