Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 928/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26-9-2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Tuý Như

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Hoàng Bá Bằng
  • 2. Bà Nguyễn Thị Thu Anh

Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Lê – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Bà Trần Ngọc Hà – Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 68/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1462/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 2715/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc Yến N – Sinh ngày 25/8/1993

    Địa chỉ: B đường số B, ấp H, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là xã C, Thành phố Hồ Chí Minh).

    (Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt)

  2. Bị đơn: Ông Lê Tấn T – Sinh ngày 12/01/1993

    Địa chỉ: 2 đường H, Khu phố D, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh ( Nay là khu phố F, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

    (Bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Về nội dung, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – bà Huỳnh Ngọc Yến N trình bày:

Bà và ông Lê Tấn T đăng ký kết hôn vào năm 2019 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 66 ngày 22/6/2019. Quá trình sống chung, vợ chồng bà xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên nhủ nhưng vợ chồng bà vẫn không thể hoà thuận, không tìm được tiếng nói chung nên đã ly thân từ năm 2024 đến nay. Nhận thấy, vợ chồng bà không còn khả năng tiếp tục chung sống nên bà đề nghị Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà Huỳnh Ngọc Yến N xác định bà và ông T không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Ngọc Yến N xác định bà và ông T không có.

* Ý kiến của bị đơn – ông Lê Tấn T:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân Quận 12 (nay là Toà án nhân dân khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh) đã tiến hành thông báo về việc thụ lý vụ án, tiến hành triệu tập các đương sự tham gia các phiên hòa giải, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ cho bị đơn – ông Lê Tấn T. Tuy nhiên, bị đơn không đến Tòa án và cũng không gửi cho Tòa án bất cứ văn bản nào thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên không thể tiến hành việc hoà giải.

* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thủ tục khởi kiện và thụ lý vụ án thực hiện đúng quy định của pháp luật. Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền. Việc tống đạt các văn bản tố tụng và chuyển hồ sơ cho Viện Kiểm sát nghiên cứu thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tuân theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Ngoài ra còn nhận xét về việc tham gia tố tụng của các đương sự.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Ngọc Yến N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Bà Huỳnh Ngọc Yến N yêu cầu được ly hôn với ông Lê Tấn T. Đây là quan hệ pháp luật tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn. Bị đơn đang cư trú tại 2 đường H, Khu phố D, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là khu phố F, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh). Do đó căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Toà án nhân dân khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh).

[2] Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không rõ lý do nên theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn:

Căn cứ vào lời khai của các đương sự; căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu do các đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Yến N và ông Lê Văn T1 tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn ngày 22/6/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 66. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp nên bà N có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”. Tuy nhiên, qua lời khai của bà N thì quá trình sống chung, vợ chồng bà không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài do bất đồng quan điểm sống và không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống rất mệt mỏi và ngột ngạt, mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được. Vợ chồng nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành.

Đồng thời, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông đã không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản phản đối các ý kiến của bà N. Điều này chứng tỏ ông T1 không có thiện chí cũng như không mong muốn hàn gắn quan hệ vợ chồng. Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định về những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Trong trường hợp này, bà N cho rằng quá trình sống chung, quá trình sống chung, vợ chồng bà không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài do bất đồng quan điểm sống và không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống rất mệt mỏi và ngột ngạt, mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được. Vợ chồng nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành, ông T1 không có ý kiến phản đối nên lời khai này của bà N là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.

Như vậy, đã có đủ cơ sở để xác định quan hệ tình cảm vợ chồng giữa nguyên đơn và bị đơn không còn, tình trạng mâu thuẫn giữa hai vợ chồng thực sự là trầm trọng, mục đích hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc thực sự không đạt được. Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở và căn cứ pháp lý để chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Bà N xác định bà và ông T1 không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định bà và ông T1 không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[4] Về án phí sơ thẩm:

Về án phí dân sự đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Huỳnh Ngọc Yến N phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào các điều 51, 53, 54, 56, 57 và 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý việc sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Ngọc Yến N.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Yến N được ly hôn với ông Lê Tấn T.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 66 do Ủy ban nhân dân phường I, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 22 tháng 6 năm 2019 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Bà Huỳnh Ngọc Yến N xác định bà và ông Lê Tấn T không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Ngọc Yến N xác định bà và ông Lê Tấn T không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

2. Về án phí sơ thẩm:

Bà Huỳnh Ngọc Yến N phải chịu án phí dân sự đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049968 ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 7 -Thành phố Hồ Chí Minh). Bà Huỳnh Ngọc Yến N đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - VKSND KV 7;
  • - THADS TP.HCM;
  • - UBND Phường 9, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Tuý Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 928/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 928/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger