Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bản án số: 87/2025/DS-ST

Ngày 29-9-2025

V/v“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đức Thọ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Chi

Bà Nguyễn Thị Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Duy Linh- Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Đà Nẵng (cơ sở 1) xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 158/2025/TLST-DS ngày 23/7/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 110/2025/QÐST-DS ngày 19/9/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1; trụ sở: A T, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: ông Dương Văn Đ– GĐ xử lý nợ tố tụng miền T và ông Mai Mạnh C - Chuyên viên xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 171B/2025/UQ-SeaBank ngày 23/5/2025). Địa chỉ liên hệ: C N, phường T (quận T cũ), thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Võ Văn T1, sinh năm 1980 và bà Tô Thị C1, sinh năm 1978; cùng địa chỉ: K H, tổ E Đ, phường H, thành phố Đà Nẵng.

(Đại diện theo ủy của nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng -Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, ông Mai Mạnh C trình bày:

Về quan hệ cấp tín dụng: Ngân hàng TMCP Đ1 cấp tín dụng cho ông Võ Tín T1 và bà Tô Thị C1 thông qua:

  • + Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019000058/HĐTD/DNE-VVT ngày 08/7/2020 với hạn mức cho vay 800.000.000 đồng, mục đích cho vay: thanh toán tiền mua xe ô tô phục vụ đi lại; thời hạn vay 84 tháng; lãi suất trong hạn: 9.49%/năm, cố định trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày giải ngân, lãi suất sau đó được điều chỉnh vào ngày làm việc đầu tiên của mỗi quý khi có sự thay đổi của lãi suất VNĐ kỳ hạn 14 tháng theo công thức sau: Lãi suất (%/năm) = Lãi xuất VNĐ kỳ hạn 14 tháng của sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ + 4.29%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
  • + Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 03/7/2020 với hạn mức cho vay 100.000.000 đồng; mục đích cho vay: vay tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay: 12 tháng; lãi suất cho vay: theo quy định của S trong từng thời kỳ; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.

*Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng ông T1 và bà C1 thanh toán được cho Ngân hàng TMCP Đ1 tổng số tiền là 79.059.477 đồng; trong đó: 47.657.799 đồng tiền gốc và 31.401.678 tiền lãi (Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019000058/HĐTD/DNE-VVT ngày 08/7/2020).

Về biện pháp bảo đảm: Để đảm bảo cho khoản vay trên, ông T1 và bà C1 đã thế chấp: thế chấp quyền sở hữu 01 phương tiện vận tải nhãn hiệu FORDRANGER, số loại RAPTOR, số khung: FE60LX260682, số máy: YN2QX260682, biển kiểm soát 43A-556.15 và toàn bộ hoa lợi, lợi tức, quyền tài sản, vật phụ và trang thiết bị kèm theo và phần giá trị đầu tư tăng lên của tài sản. Tài sản được chứng nhận theo giấy chứng nhận đăng ký xe oto số 093414 do phòng C2 – công an thành phố Đ cấp ngày 07/7/2020 mang tên Võ Văn T1.

Tài sản thế chấp cho Ngân hàng TMCP Đ1 căn cứ theo: Hợp đồng thế chấp số REF2019000058/HDTC/DNE-VVT được công chứng tại Văn phòng C3 thành phố Đà Nẵng, số công chứng: 3858; đăng ký thế chấp tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng ngày 08/7/2020.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, ông T1 và bà C1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng TMCP Đ1 từ tháng 01/2021 đến nay.

Nay Ngân hàng TMCP Đ1 đề nghị Tòa án giải quyết:

  • - Buộc ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 có nghĩa vụ phải trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP Đ1 theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019000058/HDTD/DNE-VVT ký ngày 08/07/2020 và Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHCN ký ngày 03/7/2020 với tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 29/9/2025 là 1.669.395.874 đồng, trong đó nợ gốc: 852.342.201 đồng, nợ lãi: 817.053.673 đồng. Dư nợ của từng khoản vay cụ thể như sau:
  • + Dư nợ tạm tính đến ngày 29/9/2025 theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019000058/HDTD/DNE-VVT ký ngày 08/07/2020 là 1.358.529.941 đồng, trong đó nợ gốc: 752.342.201 đồng, nợ lãi: 606.187.740 đồng;
  • + Dư nợ tạm tính đến ngày 29/9/2025 theo Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHCN ký ngày 03/7/2020 là: 310.865.933 đồng, trong đó nợ gốc: 100.000.000 đồng, nợ lãi: 210.865.933 đồng.
  • - Buộc ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền nợ lãi tính theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019000058/HDTD/DNE-VVT ký ngày 08/07/2020 và Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHCN ký ngày 03/7/2020 và các khoản phí, phạt quy định tại Hợp đồng tín dụng nêu trên phát sinh từ ngày 30/9/2025 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ1.
  • - Trường hợp ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 không thực hiện việc trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP Đ1, Ngân hàng TMCP Đ1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ1. Tài sản thế chấp là: 01 phương tiện vận tải nhãn hiệu FORDRANGER, số loại RAPTOR, số khung: FE60LX260682, số máy: YN2QX260682, biển kiểm soát 43A-556.15 và toàn bộ hoa lợi, lợi tức, quyền tài sản, vật phụ và trang thiết bị kèm theo và phần giá trị đầu tư tăng lên của tài sản. Tài sản được chứng nhận theo giấy chứng nhận đăng ký xe oto số 093414 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Đ cấp ngày 07/7/2020 mang tên Võ Văn T1.
  • - Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ1 thì ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ1 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

* Ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 vắng mặt trong quá trình tố tụng nên không có ý kiến trình bày.

* Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự quy định của pháp luật.

Đối với các đương sự: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự như không tham gia phiên tòa.

Về việc giải quyết vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật, cũng như các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn trả toàn bộ gốc và lãi theo quy định của pháp luật; buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
    1. Về thẩm quyền: Bị đơn ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1, trú tại địa chỉ: K H, tổ E Đ, phường H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp phát sinh giữa Ngân hàng TMCP Đ1 và ông Võ Văn T1, bà Tô Thị C1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng.
    2. Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
  2. Về nội dung:
    1. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ1 thì thấy: Ngân hàng TMCP Đ1 và ông Võ Văn T1, bà Tô Thị C1 đã ký kết Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019000058/HĐTD/DNE-VVT ngày 08/7/2020 và Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 03/7/2020 trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo về hình thức, nội dung, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng được quy định tại các Điều 117, 398, 401 và 463 của Bộ luật dân sự năm 2015.
    2. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, có đủ cơ sở để xác định ông T1, bà C1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo các thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP Đ1.

      Tính đến ngày 29/9/2025 ông T1, bà C1 còn nợ Ngân hàng TMCP Đ1 cụ thể như sau:

      • + Theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019000058/HDTD/DNE-VVT ký ngày 08/07/2020 dư nợ là 1.358.529.941 đồng, trong đó nợ gốc: 752.342.201 đồng, nợ lãi: 606.187.740 đồng.
      • + Theo Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHCN ký ngày 03/7/2020 dư nợ là: 310.865.933 đồng, trong đó nợ gốc: 100.000.000 đồng, nợ lãi: 210.865.933 đồng.

      Như vậy, tính đến ngày 29/9/2025 ông T1, bà C1 tổng cộng còn nợ Ngân hàng TMCP Đ1 là 1.669.395.874 đồng, trong đó nợ gốc: 852.342.201 đồng, nợ lãi: 817.053.673 đồng.

      Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 94, Điều 95 và Điều 98 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ1; buộc bị đơn ông T1, bà C1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ1 toàn bộ số nợ gốc và lãi vay tính đến ngày 29/9/2025 và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong nợ là có căn cứ.

    3. Xét yêu cầu của Ngân hàng về việc xử lý tài sản thế chấp thì thấy:
    4. Để đảm bảo cho các khoản nợ vay nêu trên, ông T1 và bà C1 đã thế chấp quyền sở hữu 01 phương tiện vận tải nhãn hiệu FORDRANGER, số loại RAPTOR, số khung: FE60LX260682, số máy: YN2QX260682, biển kiểm soát 43A-556.15 và toàn bộ hoa lợi, lợi tức, quyền tài sản, vật phụ và trang thiết bị kèm theo và phần giá trị đầu tư tăng lên của tài sản. Tài sản được chứng nhận theo giấy chứng nhận đăng ký xe oto số 093414 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Đ cấp ngày 07/7/2020 mang tên Võ Văn T1. Tài sản thế chấp cho Ngân hàng TMCP Đ1 căn cứ theo: Hợp đồng thế chấp số REF2019000058/HDTC/DNE-VVT được công chứng tại Văn phòng C3 thành phố Đà Nẵng, số công chứng: 3858; đăng ký thế chấp tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng ngày 08/7/2020. Hợp đồng thế chấp này được ký kết dựa trên sự tự nguyện của các chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và được Văn P Công chứng theo quy định, được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định nên có hiệu lực thi hành theo quy định tại các Điều 117, 317, 401 Bộ luật Dân sự.

      Theo Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ số 158/2025/QĐ-XXTĐTC ngày 25/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng thì Tòa án ấn định thời gian xem xét, thẩm định tại chỗ vào lúc 10 giờ 00 phút, ngày 29/8/2025, đồng thời yêu cầu ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 để xe ô tô con nhãn hiệu FORDRANGER, số loại RAPTOR, số khung FE60LX260682, số máy: YN2QX260682 mang biển kiểm soát số 43A-556.15 tại nhà để xem xét, thẩm định tại chỗ. Tuy nhiên, tại thời điểm xem xét, thẩm định tại chỗ ông T1 và bà C1 đóng cửa nhà không hợp tác, đồng thời tài sản thế chấp là xe ô tô con nhãn hiệu FORDRANGER, số loại RAPTOR, số khung FE60LX260682, số máy: YN2QX260682 mang biển kiểm soát số 43A-556.15 không có tại nhà ông T1, bà C1 nên Tòa án lập biên bản không tiến hành được việc xem xét, thẩm định tại chỗ.

      Do ông ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 vi phạm thời hạn trả nợ theo Hợp đồng tín dụng nên Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là có căn cứ phù hợp với quy định tại Hợp đồng thế chấp nên cần chấp nhận. Vì vậy, trong trường hợp ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số REF2019000058/HDTC/DNE-VVT được công chứng tại Văn phòng C3 thành phố Đà Nẵng, số công chứng: 3858; đăng ký thế chấp tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng ngày 08/7/2020 để thu hồi nợ, gồm: 01 phương tiện vận tải nhãn hiệu FORDRANGER, số loại RAPTOR, số khung: FE60LX260682, số máy: YN2QX260682, biển kiểm soát 43A-556.15 và toàn bộ hoa lợi, lợi tức, quyền tài sản, vật phụ và trang thiết bị kèm theo và phần giá trị đầu tư tăng lên của tài sản. Tài sản được chứng nhận theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 093414 do Phòng C2 – Công an thành phố Đ cấp ngày 07/7/2020 mang tên Võ Văn T1 là đúng pháp luật.

  3. Về án phí và chi phí tố tụng:
  4. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ1 được chấp nhận. Bị đơn ông T1, bà C1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật.

    Về chi phí tố tụng: Đối với chi phí xem xét thẩm định tại chỗ hết số tiền 3.000.000 đồng (Đã chi xong). Xét thấy, đây là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định của pháp luật. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên cần buộc ông T1 và bà C1 phải có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền chi phí tố tụng nêu trên là 3.000.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Các Điều 117, 401 và 463 Bộ luật Dân sự;
  • - Điều 91, khoản 1 Điều 95 và khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;
  • - Điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, 228 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • - Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • - Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ1 đối với bị đơn ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  2. Buộc ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi vay tính đến ngày 29/9/2025 theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019000058/HDTD/DNE-VVT ký ngày 08/07/2020 và Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHCN ký ngày 03/7/2020 với tổng số tiền là: 1.669.395.874 đồng (Một tỷ, sáu trăm sáu mươi chín triệu, ba trăm chín mươi lăm nghìn, tám trăm bảy mươi bốn đồng), trong đó:
    • + Nợ gốc: 852.342.201 đồng;
    • + Nợ lãi: 817.053.673 đồng.

    Ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền nợ lãi tính theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF2019000058/HDTD/DNE-VVT ký ngày 08/07/2020 và Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHCN ký ngày 03/7/2020 và các khoản phí, phạt quy định tại Hợp đồng tín dụng nêu trên phát sinh từ ngày 30/9/2025 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ1.

    Trường hợp ông T1, bà C1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ thì Ngân hàng TMCP Đ1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số REF2019000058/HDTC/DNE-VVT được công chứng tại Văn phòng C3 thành phố Đà Nẵng, số công chứng:3858; đăng ký thế chấp tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng ngày 08/7/2020. Tài sản thế chấp là quyền sở hữu 01 phương tiện vận tải nhãn hiệu FORDRANGER, số loại RAPTOR, số khung: FE60LX260682, số máy: YN2QX260682, biển kiểm soát 43A-556.15 và toàn bộ hoa lợi, lợi tức, quyền tài sản, vật phụ và trang thiết bị kèm theo và phần giá trị đầu tư tăng lên của tài sản. Tài sản được chứng nhận theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 093414 do Phòng C2 – Công an thành phố Đ cấp ngày 07/7/2020 mang tên Võ Văn T1.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm:
    • - Buộc ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 phải chịu 62.081.876 đồng (Sáu mươi hai triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm bảy mươi sáu đồng).
    • - Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 29.724.780 đồng (Hai mươi chín triệu, bảy trăm hai mươi bốn nghìn, bảy trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000739 ngày 17/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
  4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

    Buộc ông Võ Văn T1 và bà Tô Thị C1 có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền 3.000.000 đ (Ba triệu đồng).

  5. Về quyền kháng cáo:

    Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Đà Nẵng;
  • - VKSND Khu vực 4 - Đà Nẵng;
  • - THADS TP. Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Đức Thọ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 87/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ban án số 87/2025/DS-ST Ngày 29-9-2025
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger