Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 86/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10/11/2025

V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Nguyễn Thị Ly;
  2. Ông Ngô Văn Được.

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Tiểu Ngọc, Thư ký Toà án nhân dân khu vực 11 - An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lương Quốc Danh – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 315/2025/QĐXXST-HN ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Diễm T, sinh ngày 01/01/1985; CCCD số [...]; địa chỉ: ấp T, xã P, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: phòng số A, nhà T, ấp R, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (Có mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T1, sinh ngày 01/01/1975; CCCD số [...]; địa chỉ: tổ A, ấp N, xã N, tỉnh An Giang (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn bà Đinh Thị Diễm T trình bày:

Bà và ông Nguyễn Quang T1 chung sống với nhau vào năm 2007, hôn nhân do tự tìm hiểu, không đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống đến năm 2022 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm nên không còn chung sống 2022 cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà xin ly hôn với ông Nguyễn Quang T1; Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Thị Diễm M, sinh ngày 25/01/2007 hiện con chung đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: không có.

Tại phiên tòa, bà Đinh Thị Diễm T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Tại các biên bản làm việc, bị đơn ông Nguyễn Quang T1 trình bày:

Ông thống nhất với lời trình bày của bà T về thời gian chung sống, thời gian xảy ra mâu thuẫn và ly thân, vợ chồng không đăng ký kết hôn. Do vợ chồng không hợp nhau nên không còn chung sống từ năm 2022 cho đến nay. Nay vợ xin ly hôn, ông đồng ý; Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Thị Diễm M, sinh ngày 25/01/2007 hiện con chung đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: không có.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Quang T1 giữ nguyên ý kiến đã trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 9, Điều 14, 53, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

  • Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà T và ông T1 là vợ chồng;
  • Về con chung: có 01 con chung bà T ông T1 không yêu cầu giải quyết con chung;
  • Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét;
  • Về án phí: đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (Bà T chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bà Đinh Thị Diễm T yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Quang T1. Ông T1 có nơi cư trú ấp N, xã N, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Bà Đinh Thị Diễm T yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Quang T1, Hội đồng xét xử xét thấy, bà T và ông T1 đều xác định, ông, bà chung sống với nhau vào năm 2007 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, là quan hệ hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn thì Tòa án không công nhận bà T và ông T1 là vợ chồng phù hợp với Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

[3] Về quan hệ con chung: Bà T và ông T1 xác định, trong thời gian chung sống, ông, bà có 01 con chung Nguyễn Thị Diễm M, sinh ngày 25/01/2007 hiện con chung đã thành niên. Bà T và ông T1 không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

[4] Về quan hệ tài sản chung: Bà T và ông T1 không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

[5] Về quan hệ nợ chung: Bà T và ông T1 xác định không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

[6] Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

  • Các Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Diễm T đối với ông Nguyễn Quang T1.

  • Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Đinh Thị Diễm T và ông Nguyễn Quang T1 là vợ chồng.
  • Về quan hệ con chung: Bà T và ông T1 xác định, trong thời gian chung sống, ông, bà có 01 con chung Nguyễn Thị Diễm M, sinh ngày 25/01/2007 hiện con chung đã thành niên.
  • Về quan hệ tài sản chung: Không có.
  • Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận việc bà Đinh Thị Diễm T và ông Nguyễn Quang T1 xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì bà Đinh Thị Diễm T và ông Nguyễn Quang T1 phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
  • Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Đinh Thị Diễm T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0002524 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 29 tháng 9 năm 2025. Bà Đinh Thị Diễm T đã nộp đủ án phí.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 11;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - THADS tỉnh An Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Anh Thư

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST ngày 10/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 86/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà xin ly hôn với ông Nguyễn Quang T1; Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Thị Diễm M, sinh ngày 25/01/2007 hiện con chung đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: không có.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger