|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 84/2025/DS-ST
Ngày: 29 – 9 – 2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - AN GIANG
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Bùi Chí Linh.
- Các hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Lệ .
Bà Đoàn Thị Liễu.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ưng - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung – Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - An Giang đã tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 149/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2025/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
Địa chỉ trụ sở: Số D – 42 – 44 đường P, phường R, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn H– Chuyên viên Xử lý nợ khu vực – Phòng xử lý nợ khu vực – Ngân hàng TMCP K (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1971 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số A đường M, khu phố N, phường R, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ kiện người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP K trình bày :
Nguyên bà Nguyễn Thị H1 có vay của Ngân hàng TMCP K (gọi tắt là Ngân hàng K) số tiền 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) Theo Hợp đồng tín dụng số: TN7020/HĐTD ngày 19/9/2008 cụ thể như sau:
Số tiền vay: 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng).
Mục đích vay: Bổ sung vốn chăn nuôi cá.
Ngày giải ngân: 20/9/2008.
Thời hạn vay: 12 tháng, ngày đến hạn: 19/9/2009.
LSV là 1.750%/tháng kể từ tháng thứ 04 trở đi lãi suất cho vay được điều chỉnh 03 tháng 01 lần theo biển lãi suất cho vay hiện hành của Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh R và tại thời điểm thay đổi lãi suất.
Lãi suất nợ quá hạn là: 150% (gấp 1,5 lần) lãi suất cho vay ngay thời điểm nợ quá hạn.
Hình thức thanh toán:
+ Kỳ hạn trả vốn vay: Trả đầy đủ vốn vay chậm nhất đến ngày đáo hạn.
+ Lãi tiền vay: Trả đầy đủ lãi tiền vay hàng tháng vào ngày 19
Hợp đồng tín dụng trên được bảo đảm bởi Hợp đồng thế chấp số TN7020/HĐTC ngày 19/9/2008 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP K - CN Rạch Giá với bà Nguyễn Thị H1 và đã được UBND phường V chứng thực ngày 20/9/2008, tài sản thế chấp bảo đảm nợ vay gồm:
Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 504326, số vào số: H3397, do UBND thành phố R cấp ngày 26/11/2007; thửa đất số: 71; tờ bản đồ số: 02; diện tích 259.0m²; mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm; thời hạn sử dụng: 02/2020; tọa lạc tại: đường M, khu phố N, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; đứng tên bà Nguyễn Thị H1.
Tài sản thế chấp nêu trên đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại phòng Tài Nguyên Môi Trường thành phố R ngày 20/9/2008.
Trong quá trình vay vốn, bà Nguyễn Thị H1 liên tục vi phạm Hợp đồng, không thanh toán nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký.
Tính đến ngày 30/9/2023, bà Nguyễn Thị H1 còn nợ Ngân hàng K số tiền gốc và lãi tổng cộng là 43.332.668 đồng (Bằng chữ: Bốn mơi ba triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm sáu mươi tám đồng), trong đó vốn gốc là 9.000.000 đồng; lãi trong hạn là 1.422.450 đồng; lãi quá hạn là 25.358.850 đồng; tiền phạt chậm trả lãi là 7.551.368 đồng.
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: TN7020/HĐTD ngày 19/9/2008 và Hợp đồng thế chấp số: TN7020/HĐTC ngày 19/9/2008 được ký kết giữa đại diện Ngân hàng và bà Nguyễn Thị H1.
Nay Ngân hàng có đơn khởi kiện bà Nguyễn Thị H1 trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2023 là 43.332.668 đồng (Bốn mươi ba triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm sáu mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc từ ngày 01/10/2023 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Trường hợp bà Nguyễn Thị H1 không trả hoặc trả không dút nợ trong thời gian thỏa thuận hoặc khi bản án có hiệu lực thì N hàng có quyền yêu cầu Cơ Quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa:
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng Thương mại cổ phần K có đơn xin xét xử vắng mặt, tại đơn xin xét xử vắng mặt người đại diện hợp pháp của Ngân hàng Thương mại cổ phần K tự nguyện rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi phạt chậm trả lãi là 8.589.757 đồng và yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị H1 trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 29/9/2025 là 39.394.800 đồng; trong đó nợ gốc là 9.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 1.422.450 đồng; lãi quá hạn là 28.972.350 đồng và tiền lãi phát sinh trên hợp đồng tín dụng từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ. Trường hợp bà Nguyễn Thị H1 không trả hoặc trả không dứt nợ trong thời gian thỏa thuận hoặc khi bản án có hiệu lực thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ Quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – An Giang phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng:
+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
- Về thực hiện quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn đã cơ bản thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn bà Nguyễn Thị H1 trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 29/9/2025 là 39.394.800 đồng; trong đó nợ gốc là 9.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 1.422.450 đồng; lãi quá hạn là 28.972.350 đồng và tiền lãi phát sinh trên hợp đồng tín dụng từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ. Trường hợp bà Nguyễn Thị H1 không trả hoặc trả không dứt nợ trong thời gian thỏa thuận hoặc khi bản án có hiệu lực thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ Quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện đã rút của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả số tiền lãi phạt chậm trả lãi là 8.589.757 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
+ Về thẩm quyền: Ngân hàng Thương mại cổ phần K tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Nguyễn Thị H1, bị đơn có địa chỉ cư trú tại phường R, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 – An Giang theo quy định tại khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 của Quốc hội.
+ Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng tuy nhiên bà Nguyễn Thị H1 không đến Tòa án và cũng không có văn bản phản hồi. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt các đương sự trên. Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của đương sự tại phiên tòa để giải quyết theo quy định của pháp luật.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và những nội dung liên quan đến vụ án:
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Rạch GiK, tỉnh Kiên Giang buộc bà Nguyễn Thị H1 trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 29/9/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: TN7020/HĐTD ngày 19/9/2008 là 39.394.800 đồng; trong đó nợ gốc là 9.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 1.422.450 đồng; lãi quá hạn là 28.972.350 đồng và tiền lãi phát sinh trên hợp đồng tín dụng từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Xét hợp đồng tín dụng trên đã được các bên ký kết trên cơ sở tự nguyện, đúng quy định của pháp luật, là hợp đồng tín dụng đã quá thời hạn thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng. Căn cứ Điều 91, 93 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh của đương sự; áp dụng Điều 471, Điều 474 Bộ luật dân sự 2005 quy định về vay tài sản, nghĩa vụ trả nợ của bên vay Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần K, buộc bà Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 29/9/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: TN7020/HĐTD ngày 19/9/2008 là 39.394.800 đồng; trong đó nợ gốc là 9.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 1.422.450 đồng; lãi quá hạn là 28.972.350 đồng và tiền lãi phát sinh trên hợp đồng tín dụng từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ: Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số TN7020/HĐTC ngày 19/9/2008 các bên ký kết đúng quy định của pháp luật về hình thức, nội dung, có đăng ký thế chấp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố R vào ngày 20/9/2008 theo quy định pháp luật nên được công nhận. Căn cứ Điều 342; 343; 351 Bộ luật dân sự năm 2005 thì yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận. Do đó sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Nguyễn Thị H1 không trả được toàn bộ số nợ trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất theo thửa đất số: 71; tờ bản đồ số: 02; diện tích 259.0m²; mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm; thời hạn sử dụng: 02/2020; tọa lạc tại: đường M, khu phố N, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (nay là phường R, tỉnh An Giang) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 504326, số vào số: H3397, do UBND thành phố R cấp ngày 26/11/2007 đứng tên bà Nguyễn Thị H1 để thu hồi nợ.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bà Nguyễn Thị H1 phải nộp số tiền án phí trên số nợ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K là 39.394.800 đồng x 5% = 1.969.740₫ (một triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi đồng).
Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần K được hoàn trả tiền tạm ứng án phí 1.085.000đ (Một triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004838 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – An Giang).
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ các điều 26, 35, 39, 91, 93, 147, 227, Khoản 2 Điều 244, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 của Quốc hội;
- Áp dụng: Điều 342; Điều 343; Điều 351; Điều 471; Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016) của UB thường vụ Q.
Tuyên xử :
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần K về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn bà Nguyễn Thị H1.
- Buộc bà Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 29/9/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: TN7020/HĐTD ngày 19/9/2008 là 39.394.800 đồng (ba mươi chín triệu ba trăm chín mươi bốn nghìn tám trăm đồng); trong đó nợ gốc là 9.000.000 đồng (chín triệu đồng); tiền lãi trong hạn là 1.422.450 đồng (một triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm năm mươi đồng); lãi quá hạn là 28.972.350 đồng (hai mươi tám triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm năm mươi đồng) và tiền lãi phát sinh trên hợp đồng tín dụng từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần K đối với yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị H1 thanh toán số tiền lãi phạt chậm trả lãi là 8.589.757 đồng (tám triệu năm trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi bảy đồng).
Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Nguyễn Thị H1 không trả được toàn bộ số nợ trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số TN7020/HĐTC ngày 19/9/2008, tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất theo thửa đất số: 71; tờ bản đồ số: 02; diện tích 259.0m²; mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm; thời hạn sử dụng: 02/2020; tọa lạc tại: đường M, khu phố N, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (nay là phường R, tỉnh An Giang) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 504326, số vào số: H3397, do UBND thành phố R cấp ngày 26/11/2007 đứng tên bà Nguyễn Thị H1 để thu hồi nợ.
Trường hợp bà Nguyễn Thị H1 trả xong nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thế chấp nêu trên cho bà Nguyễn Thị H1.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bà Nguyễn Thị H1 phải nộp số tiền án phí trên số nợ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K là 39.394.800 đồng x 5% = 1.969.740đ (một triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi đồng).
Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần K được hoàn trả tiền tạm ứng án phí 1.085.000đ (Một triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004838 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – An Giang).
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.
|
Nơi nhân:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Chí Linh |
Bản án số 84/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 84/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nợ vay quá hạn
