TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 83/2025/DS-ST Ngày: 29 – 9 – 2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - AN GIANG
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Bùi Chí Linh
- - Các hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Lệ
- Bà Đoàn Thị Liễu
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ưng - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung.
Trong ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 – An Giang đã tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 107/2024/TLST-DS ngày 04/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2025/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần X.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng D, sinh năm 1988 (Vắng mặt)
Địa chỉ trụ sở: Tầng H, Văn phòng số L8 – 01 – 11 + 16 Tòa nhà V, số G L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh A - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP X.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trần Kim T – Cán bộ Phòng quản lý và thu hồi nợ Công ty TNHH MTV Q và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP X (Có mặt).
Địa chỉ: Số A đường Q, khu phố V, phường R, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP X1 trình bày:
E kính đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang giải quyết những vấn đề sau đây đối với Bà Nguyễn Thị Hồng D:
- Chi tiết hợp đồng tín dụng số LAV200066760/1505 ngày 04/08/2020, LAV200066760/1505.PL01 ngày 11/06/2021, LAV200066760/1505.PL02 ngày 23/06/2022, Ngân hàng TMCP X (E Chi nhánh K) ký với bà Nguyễn Thị Hồng D hợp đồng tín dụng, chi tiết như sau:
- - Số tiền vay: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)
- - Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh hải sản (Buôn chuyến).
- - Thời hạn vay: Tối đa 12 tháng đối với từng khế ước nhận nợ, chi tiết như sau:
- + Số khế ước 1505LDS220002389, số tiền giải ngân 180.000.000 đồng; ngày giải ngân 23/6/2022; ngày đáo hạn 23/6/2023;
- + Số khế ước 1505LDS220002747, số tiền giải ngân 820.000.000 đồng; ngày giải ngân 18/7/2022; ngày đáo hạn 18/7/2023.
- - Lãi suất cho vay: 9,1%/năm.
- - Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn.
- - Lịch trả nợ gốc: Cuối kỳ
- - Lịch trả nợ lãi: Trả hàng tháng vào ngày 04
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của hợp đồng tín dụng trên, E và Bà Nguyễn Thị Hồng D đã ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 180/2020/EIBKG-TD/TCTS ngày 04/08/2020 được công chứng tại Phòng C và đăng ký Giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố R, tỉnh Kiên Giang ngày 04/08/2020.
Tài sản bảo đảm của Hợp đồng thế chấp trên là:
- + Căn nhà và đất (Thửa đất số: 3044 - TBĐ số: 78) tại hẻm Đ, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang đứng tên bà Nguyễn Thị Hồng D theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 768348 số vào sổ cấp GCN CS 148473 do do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 14/07/2020, cập nhật biến động cho bà Nguyễn Thị Hồng D ngày 30/07/2020.
- Chi tiết thẻ tín dụng hợp đồng số LAV200066771/1505 ký ngày 06/08/2020 hạn mức thẻ 30.000.000 đồng. Thời hạn 03 năm. Tài sản đảm bảo: Không tài sản đảm bảo.
Kể từ khi khách hàng quá hạn, E đã nhiều lần yêu cầu bà Nguyễn Thị Hồng D thanh toán nợ, tuy nhiên đến nay Bà Nguyễn Thị Hồng D vẫn chưa thực hiện.
Tạm tính đến ngày 19/8/2025, số tiền bà Nguyễn Thị Hồng D còn nợ E (Bao gồm khoản nợ liên quan thẻ tín dụng của khách hàng) là: số nợ theo hợp đồng tín dụng là 1.169.348.925 đồng (trong đó vốn gốc 820.000.000 đồng; lãi trong hạn 55.181.701 đồng; lãi quá hạn 281.100.247 đồng; lãi chậm trả 13.066.977 đồng); số nợ thẻ tín dụng là 216.193.020 đồng (trong đó nợ gốc 29.494.451 đồng; phí vượt hạn mức 19.922.183 đồng; phí trễ hạn là 101.500.642 đồng; lãi 65.275.744 đồng.
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: LAV200066760/1505 ngày 04/08/2020, LAV200066760/1505.PL01 ngày 11/06/2021, LAV200066760/1505.PL02 ngày 23/06/2022 và Khế ước nhận nợ số 1505-LDS-220002389 ngày 23/06/2022 và Khế ước nhận nợ số 1505-LDS-220002747 ngày 18/07/2022. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 180/2020/EIBKG-TD/TCTS ngày 04/08/2020 được công chứng tại Phòng C và đăng ký Giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố R, tỉnh Kiên Giang ngày 04/08/2020, E kính đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang thụ lý giải quyết buộc:
- Bà Nguyễn Thị Hồng D thanh toán cho E toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 19/8/2025 tại E (Bao gồm khoản nợ liên quan thẻ tín dụng của khách hàng) là: số nợ theo hợp đồng tín dụng là 1.169.348.925 đồng (trong đó vốn gốc 820.000.000 đồng; lãi trong hạn 55.181.701 đồng; lãi quá hạn 281.100.247 đồng; lãi chậm trả 13.066.977 đồng); số nợ thẻ tín dụng là 216.193.020 đồng (trong đó nợ gốc 29.494.451 đồng; phí vượt hạn mức 19.922.183 đồng; phí trễ hạn là 101.500.642 đồng; lãi 65.275.744 đồng trả ngay khi bản án có hiệu lực. Tiền lãi tiếp tục tính từ ngày 20/8/2025 cho đến khi Bà Nguyễn Thị Hồng D thanh toán xong nợ cho E theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Trường hợp Bà Nguyễn Thị Hồng D không trả nợ hoặc trả không đầy đủ nợ thì E được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho E là:
- + Căn nhà và quyền sử dụng 73,5m² (Thửa đất số: 3044 - TBĐ số: 78) tại hẻm Đ, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang đứng tên bà Nguyễn Thị Hồng D theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 768348 số vào sổ cấp GCN CS 148473 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 14/07/2020, cập nhật biến động cho bà Nguyễn Thị Hồng D ngày 30/07/2020.
- Nếu phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì Bà Nguyễn Thị Hồng D tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả xong nợ cho E.
Tại phiên tòa:
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng Thương mại cổ phần X yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Hồng D phải trả ngay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần X số tiền gốc, lãi theo Hợp đồng tín dụng số: LAV200066760/1505 ngày 04/08/2020, hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số LAV200066760/1505.PL01 ngày 11/06/2021, hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số LAV200066760/1505.PL02 ngày 23/06/2022 và Khế ước nhận nợ số 1505-LDS-220002389 ngày 23/06/2022 và Khế ước nhận nợ số 1505-LDS-220002747 ngày 18/07/2022 tính đến hết ngày 28/09/2025 là: 1.427.344.548 đồng (trong đó, dư nợ khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 1505LAV200066760 là 1.370.836.286 đồng, bao gồm nợ gốc 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn: 55.181.701 đồng, lãi quá hạn: 301.982.877 đồng, lãi chậm trả lãi: 13.671.708 đồng; dư nợ thẻ tín dụng số 150510501001065 là 56.494.670 đồng, bao gồm nợ gốc: 29.494.451 đồng, lãi vay thẻ tín dụng 27.000.219 đồng). Trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và tiền lãi tiếp tục tính từ ngày 29/09/2025 cho đến khi bà Nguyễn Thị Hồng D thanh toán xong nợ cho E theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng; Khế ước nhận nợ và Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế đã ký kết. Trường hợp bà Nguyễn Thị Hồng D không trả nợ hoặc trả không đầy đủ nợ thì E được quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho E theo Hợp đồng thế chấp số 180/2020/EIBKG-TD/TCTS ngày 04/08/2020.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – An Giang phát biểu ý kiến:
- - Về thủ tục tố tụng:
- + Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên còn vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử;
- + Về thực hiện quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng:
- Nguyên đơn đã cơ bản thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng.
- - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 317; 318; 319; 463; 466; 468 Bộ luật dân sự chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- + Về thẩm quyền: Ngân hàng Thương mại cổ phần X tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Đặng Hoàng L, bị đơn có địa chỉ cư trú tại phường R, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 – An Giang theo quy định tại khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 của Quốc hội.
- + Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tống đạt hợp lệ bằng hình thức niêm yết các văn bản tố tụng tuy nhiên bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng D vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Tại phiên tòa nguyên đơn đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn. Do đó, căn cứ vào khoản 2 điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xử vắng đương sự trên. Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của đương sự tại phiên tòa để giải quyết theo quy định của pháp luật.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và những nội dung liên quan đến vụ án:
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần X yêu cầu Tòa án buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng D thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần X theo số tiền gốc, lãi tính đến ngày 28/9/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: LAV200066760/1505 ngày 04/08/2020, hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số LAV200066760/1505.PL01 ngày 11/06/2021, hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số LAV200066760/1505.PL02 ngày 23/06/2022 và Khế ước nhận nợ số 1505-LDS-220002389 ngày 23/06/2022 và Khế ước nhận nợ số 1505-LDS-220002747 ngày 18/07/2022 tính đến hết ngày 28/09/2025 là: 1.427.344.548 đồng (trong đó, dư nợ khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 1505LAV200066760 là 1.370.836.286 đồng, bao gồm nợ gốc 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn: 55.181.701 đồng, lãi quá hạn: 301.982.877 đồng, lãi chậm trả lãi: 13.671.708 đồng; dư nợ thẻ tín dụng số 150510501001065 là 56.494.670 đồng, bao gồm nợ gốc: 29.494.451 đồng, lãi vay thẻ tín dụng 27.000.219 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/9/2025 theo thỏa thuận trên các hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.
Xét các hợp đồng tín dụng trên đã được các bên ký kết đúng quy định của pháp luật, do bà D vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng nên Ngân hàng Thương mại cổ phần X khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Căn cứ Điều 91, 93 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh của đương sự, áp dụng Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định về vay tài sản, nghĩa vụ trả nợ của bên vay, Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần X, buộc bà Nguyễn Thị Hồng D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần X số tiền gốc và lãi tính đến ngày tính đến ngày 28/9/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: LAV200066760/1505 ngày 04/08/2020, hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số LAV200066760/1505.PL01 ngày 11/06/2021, hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số LAV200066760/1505.PL02 ngày 23/06/2022 và Khế ước nhận nợ số 1505-LDS-220002389 ngày 23/06/2022 và Khế ước nhận nợ số 1505-LDS-220002747 ngày 18/07/2022 tính đến hết ngày 28/09/2025 là: 1.427.344.548 đồng (trong đó, dư nợ khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 1505LAV200066760 là 1.370.836.286 đồng, bao gồm nợ gốc 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn: 55.181.701 đồng, lãi quá hạn: 301.982.877 đồng, lãi chậm trả lãi: 13.671.708 đồng; dư nợ thẻ tín dụng số 150510501001065 là 56.494.670 đồng, bao gồm nợ gốc: 29.494.451 đồng, lãi vay thẻ tín dụng 27.000.219 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/9/2025 theo thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.
Về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ: Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 180/2020/EIBKG-TD/TCTS ngày 04/08/2020 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần X với bà Nguyễn Thị Hồng D được các bên ký kết trên cơ sở tự nguyện, đúng quy định của pháp luật về hình thức, nội dung, có đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố R theo quy định pháp luật nên được công nhận. Căn cứ các Điều 317; 318; 319; 323 Bộ luật dân sự 2015 thì yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận. Do đó sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Nguyễn Thị Hồng D không trả được toàn bộ số nợ trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, tài sản thế chấp là: quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuộc thửa đất số: 3044, tờ bản đồ số: 78, diện tích đất 91,9m², đất ở đô thị; nhà cấp 4, diện tích xây dựng là 73,5m² tại hẻm Đ, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (nay là phường R, tỉnh An Giang) đứng tên bà Nguyễn Thị Hồng D theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 768348 số vào sổ cấp GCN CS 148473 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 14/07/2020, cập nhật biến động cho bà Nguyễn Thị Hồng D ngày 30/07/2020.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- - Buộc bà Nguyễn Thị Hồng D phải nộp số tiền án phí trên số nợ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần X 1.427.344.548 đồng là: 36.000.000 đồng + 627.344.548 đồng x 3% = 54.820.336 đồng.
- - Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần X được hoàn trả tiền tạm ứng án phí 21.791.000đ theo biên lai thu số 0006273 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Rạch Giá (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – An Giang).
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH :
- - Căn cứ các điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 của Quốc hội;
- - Áp dụng: 317; 318; 319; 323; 463; 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017; và Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016) của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử :
- - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần X về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng D.
- - Buộc bà Nguyễn Thị Hồng D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần X đến ngày 28/9/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: LAV200066760/1505 ngày 04/08/2020, hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số LAV200066760/1505.PL01 ngày 11/06/2021, hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số LAV200066760/1505.PL02 ngày 23/06/2022 và Khế ước nhận nợ số 1505-LDS-220002389 ngày 23/06/2022 và Khế ước nhận nợ số 1505-LDS-220002747 ngày 18/07/2022 tính đến hết ngày 28/09/2025 là: 1.427.344.548 đồng (trong đó, dư nợ khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 1505LAV200066760 là 1.370.836.286 đồng, bao gồm nợ gốc 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn: 55.181.701 đồng, lãi quá hạn: 301.982.877 đồng, lãi chậm trả lãi: 13.671.708 đồng; dư nợ thẻ tín dụng số 150510501001065 là 56.494.670 đồng, bao gồm nợ gốc: 29.494.451 đồng, lãi vay thẻ tín dụng 27.000.219 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/9/2025 theo thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.
- Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Nguyễn Thị Hồng D không trả được toàn bộ số nợ trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 180/2020/EIBKG-TD/TCTS ngày 04/08/2020 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần X với bà Nguyễn Thị Hồng D, tài sản thế chấp là: quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuộc thửa đất số: 3044, tờ bản đồ số: 78, diện tích đất 91,9m², đất ở đô thị; nhà cấp 4, diện tích xây dựng là 73,5m² tại hẻm Đ, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (nay là phường R, tỉnh An Giang) đứng tên bà Nguyễn Thị Hồng D theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 768348 số vào sổ cấp GCN CS 148473 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp ngày 14/07/2020, cập nhật biến động cho bà Nguyễn Thị Hồng D ngày 30/07/2020 để thu hồi nợ.
- Trường hợp bà Nguyễn Thị Hồng D trả xong nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần X phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 768348 đã thế chấp nêu trên cho bà D.
- * Về án phí dân sự sơ thẩm:
- - Buộc bà Nguyễn Thị Hồng D phải nộp số tiền án phí trên số nợ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần X 1.427.344.548 đồng là: 36.000.000 đồng + 627.344.548 đồng x 3% = 54.820.336 đồng (năm mươi bốn triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng ba trăm ba mươi sáu đồng).
- - Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần X được hoàn trả tiền tạm ứng án phí 21.791.000đ (hai mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006273 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Rạch Giá (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – An Giang).
- Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Chí Linh |
Bản án số 83/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 83/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nợ vay quá hạn
