Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24-11-2025

V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Xuân

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Vũ Văn Hợp
  2. Ông Nguyễn Văn Kiện

Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Như Ngọc – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 – An Giang.

Ngày 24 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 187/2025/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2025, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2025/QĐXX-ST ngày 12 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc E, sinh năm 1978 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp K, xã T, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1978 (Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp K, xã T, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc E trình bày:

Về hôn nhân:

Vào năm 1995, bà Nguyễn Thị Ngọc E cùng với ông Huỳnh Văn T quen biết và tiến tới hôn nhân nhưng đến năm 2010 mới đăng ký kết hôn và được UBND xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 24-3-2010.

Những năm đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày nên thường xuyên cãi nhau và ông T dùng bạo lực với bà E, bà E đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Hiện nay bà E không còn tình cảm với ông T nữa. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà E yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung:

Bà Nguyễn Thị Ngọc E và ông Huỳnh Văn T có 03 người con chung tên Huỳnh Thanh Đ, sinh ngày 04-10-2000; Huỳnh Thanh T1, sinh ngày 14-6-2003 và Huỳnh Gia N, sinh ngày 15-11-2015. Bà E yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Gia N, bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Còn cháu Huỳnh Thanh Đ và cháu Huỳnh Thanh T1 hiện nay đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung:

Bà Nguyễn Thị Ngọc E xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung:

Bà Nguyễn Thị Ngọc E xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Huỳnh Văn T trình bày tại Toà án: Ông T thống nhất với lời trình bày của bà E về hôn nhân cũng như về con chung, về nguyên nhân mâu thuẫn ông thừa nhận vợ chồng có cãi nhau và ông nóng giận cũng có đánh bà E nhưng việc đó xảy ra đã lâu. Về tài sản chung vợ chồng có một số tài sản chung, nợ chung không có là đúng.

Về hôn nhân:

Ông T không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc E vì ông còn thương vợ, thương con.

Về con chung:

Nếu Toà án giải quyết cho ly hôn thì ông T đồng ý giao cháu Huỳnh Gia N cho bà E trực tiếp nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con. Cháu Huỳnh Thanh Đ và cháu Huỳnh Thanh T1 hiện nay đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung:

Ông Huỳnh Văn T xác nhận vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung:

Ông Huỳnh Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa ông Huỳnh Văn T có đơn xin vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghị án, Toà án nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 16-10-2025 bà Nguyễn Thị Ngọc E có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông Huỳnh Văn T. Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Tại phiên tòa ông Huỳnh Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc E và ông Huỳnh Văn T chung sống với nhau vào năm 1995 trên cơ sở hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và được UBND xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 24-3-2010, đây là hôn nhân hợp pháp.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc E: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Ngọc E và ông Huỳnh Văn T không còn thương yêu, quý trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau nữa, thể hiện qua lời trình bày của bà E và ông T tại Toà án: Bà E và ông T có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên cãi nhau và ông T dùng bạo lực với bà E. Mặt khác, bà E xác nhận hiện nay bà không còn tình cảm với ông T nữa. Toà án xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà E và ông T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu của bà E xin ly hôn với ông T là có căn cứ để chấp nhận.

[4] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc E và ông Huỳnh Văn T có 03 người con chung tên Huỳnh Thanh Đ, sinh ngày 04-10-2000; Huỳnh Thanh T1, sinh ngày 14-6-2003 và Huỳnh Gia N, sinh ngày 15-11-2015. Hiện nay cháu Huỳnh Thanh Đ và cháu Huỳnh Thanh T1 đã thành niên. Bà E và ông T thống nhất thoả thuận giao cháu Huỳnh Gia N cho bà E trực tiếp nuôi dưỡng. Bên cạnh đó, cháu N cũng có nguyện vọng được ở với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận nuôi con chung giữa bà E và ông T. Bà E không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung: Bà E và ông T xác nhận tự thoả thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về nợ chung: Bà E và ông T xác nhận không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về án phí: Bà E là nguyên đơn trong vụ án, do đó bà E phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết về án phí, lệ phí Toà án và tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 28, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;

Áp dụng khoản 1 Điều 56 và Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc E. Cho bà Nguyễn Thị Ngọc E được ly hôn với ông Huỳnh Văn T.
  2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc E và ông Huỳnh Văn T có 03 người con chung tên Huỳnh Thanh Đ, sinh ngày 04-10-2000; Huỳnh Thanh T1, sinh ngày 14-6-2003 và Huỳnh Gia N, sinh ngày 15-11-2015. Hiện nay cháu Huỳnh Thanh Đ và cháu Huỳnh Thanh T1 đã thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa bà E và ông T về việc giao cháu Huỳnh Gia N, sinh ngày 15-11-2015 cho bà E trực tiếp nuôi dưỡng. Bà E không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

    Ông Huỳnh Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

  3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc E và ông Huỳnh Văn T xác nhận tự thoả thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc E và ông Huỳnh Văn T xác nhận không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc E phải nộp 300.000 đồng nhưng bà E được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004736 ngày 16-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, bà E không phải nộp thêm.

    “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014”.

  6. Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Ngọc E có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Huỳnh Văn T vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 3 – An Giang;
  • - THA tỉnh An Giang;
  • - Lưu hồ sơ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Tạ Thị Xuân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 83/2025/HNGĐ-ST ngày 24/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 83/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: *Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc E đối với anh Huỳnh Văn T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger