Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 9 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 29 – 9 – 2025

“Tranh chấp Ly hôn và nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1/ Ông Trần Huy Tùng.
  • 2/ Bà Hà Ngân Kim Tới.

- Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Hoàng Ngọc – Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Ngọc – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 211/2025/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp Ly hôn và nuôi con". Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 178/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Lai Thị L, sinh ngày 29/8/2001 (Vắng mặt).
  • Địa chỉ: Ấp G, xã L, thành phố C.
  • - Bị đơn: Ông Mai R, sinh ngày 24/4/2001 (Vắng mặt).
  • Địa chỉ: Ấp H, xã L, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Lai Thị L trình bày:

Bà Lai Thị L với ông Mai R kết hôn với nhau vào năm 2021. Có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh S cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 10/5/2021.

Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống thường xuyên cãi vả. Cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Hai người ly thân từ tháng 01/2024 cho đến nay.

Về con chung: Có một con tên Mai Khả N, sinh ngày 07/02/2022. Hiện con đang sống cùng bà L.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Nay bà Lai Thị L yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Mai R.
  • - Về con chung: Yêu cầu được trực tiếp nuôi con. Không yêu cầu ông R cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Mai R không có lời trình bày do vắng mặt:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý số 211/2025/TB-TLVA ngày 02 tháng 6 năm 2025, tống đạt hợp lệ cho bị đơn ông Mai R nhưng ông R không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lai Thị L. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ hai lần đối với ông R để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông R đều vắng mặt không có lý do. Tòa án đã lập biên bản về việc vắng mặt ông R, không tiến hành hòa giải được và ông R cũng không có lời khai trong hồ sơ vụ án. Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Bà Lai Thị L được quyền ly hôn với ông Mai R. Về con chung: Giao Mai Khả N, sinh ngày 07/02/2022 cho bà L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông R không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay ông Mai R và bà Lai Thị L đều vắng mặt nhưng nguyên đơn bà L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt còn ông R thì vắng mặt lần thứ 2 không rõ lý do. Do đó căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

[2] Về nội dung: Nguyên đơn bà Lai Thị L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu Toà án cho ly hôn với ông Mai R.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà Lai Thị L với ông Mai R là hôn nhân hợp pháp (hai người có đăng ký kết hôn). Trước khi kết hôn hai người có tìm hiểu nhau trước, kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng một thời gian sau, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn hạnh phúc. Hai người ly thân từ tháng 01/2024 cho đến nay. Quá trình hòa giải, bà L cương quyết ly hôn. Xét thấy tình trạng hôn nhân của hai người đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó bà L yêu cầu được ly hôn với ông R là có căn cứ được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[4] Về con chung: Xét thấy Mai Khả N, sinh ngày 07/02/2022 hiện đang sống cùng mẹ nên giao cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con, giải quyết việc cấp dưỡng cho con theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[5] Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà L yêu cầu nên bà L phải chịu theo luật định.

[7] Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

  • - Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Lai Thị L.
  • - Về hôn nhân: Bà Lai Thị L được quyền ly hôn với ông Mai R.
  • - Về con chung: Giao cháu Mai Khả N, sinh ngày 07/02/2022 cho bà Lai Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Mai R không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp ông R lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông R. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con, giải quyết việc cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • + Ông Mai R không phải nộp án phí.
    • + Bà Lai Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000999 ngày 30/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng (Nay là Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ). Như vậy bà L đã nộp xong án phí.

Án sơ thẩm được xét xử công khai báo cho các đương sự biết có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND Khu vực 9 – Cần Thơ;
  • - CQ THADS TP. Cần Thơ (P.THADS KV9 – CT);
  • - TAND TP. Cần Thơ (P.KT, TTr & THA);
  • - Các đương sự.
  • - UBND xã Liêu Tú, TP. Cần Thơ;
  • - Lưu HSVA.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(Đã ký)

Nguyễn Hoàng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 77/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 77/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà L yêu cầu ly hôn với ông L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger