Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 11 - 2025

Về việc: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bá Thiệp; bà Nguyễn Thị Hệ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thảo My - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1- Hưng Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hưng Yên tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1- Hưng Yên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 102/2025/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2025 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 24/10/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1985.

Trú tại: Thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Anh L1, C - C, sinh năm 1968.

Trú tại: Số B, ngõ D, đường C, cụm A, thôn N, xã C, huyện M, Đài Loan (Trung Quốc).

Người làm chứng: Bà Trần Thị C1, sinh năm 1956. Trú tại: Thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên.

Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Thị L trình bầy:

Chị và anh L1, C - Chih kết hôn trên cơ sở được tự do tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 09/10/2024 tại Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Hưng Yên. Sau kết hôn anh L1, C - Chih có về nhà bố mẹ đẻ chị chơi một lúc rồi anh mới đi. Anh L1, C - Chih ở Việt Nam được 04 hôm lại quay về Đài Loan. Chị và anh L1, C – Chih không chung sống với nhau ngày nào, có đi ăn uống với nhau. Do chị thi trượt phỏng vấn nên không bay sang Đài Loan được. Từ ngày anh L1, C - Chih quay về Đài Loan thì chị và anh không liên lạc với nhau, không quan tâm nhau. Nay, chị nhận thấy giữa chị và anh L1, C - C khoảng cách địa lý cách xa, văn hóa khác nhau, hai người quốc tịch khác nhau, con chung không có nên không có sự gắn kết gì ràng buộc. Chị xin được ly hôn anh L1, C - Chih để sớm ổn định cuộc sống sau này.

Về con chung: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về tài sản, nợ chung: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do sắp tới chị có dự định đi làm ăn xa, có thể là vào N, cũng có thể sẽ đi nước ngoài để lao động nên mọi giấy tờ tài liệu mà Toà án gửi cho chị thì chị uỷ quyền cho bà Trần Thị C1 (mẹ đẻ), sinh năm 1956. Trú tại: Thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên nhận thay chị. Ví lý do công việc chị đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Tại đơn xin ly hôn với chị Đặng Thị L ngày 27/6/2025 của anh L1, C - C4 trình bày: Vợ chồng tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam. Sau kết hôn, do sống xa cách hai nơi, vợ chồng không thể chung sống cùng nhau. Vì công việc bận rộn, hai bên không thể liên lạc thường xuyên, dẫn đến tình cảm ngày càng xa cách. Hơn nữa, trong tương lai cả hai cũng không thể sang quốc gia của nhau để cùng nhau sống. Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, anh chị quyết định thuận tình ly hôn. Con chung và tài sản chung không có. Tại đơn xin phán quyết ly hôn ngày 27/6/2025 anh L1, C – Chih đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Tại đơn ủy quyền ngày 27/6/2025 anh ủy quyền cho chị Đặng Thị L nộp và nhận các tài liệu tại Tòa án. Các văn bản của anh L1, C - Chih đều được chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự tại Văn phòng K tại Đ (Trung Quốc).

Người làm chứng bà Trần Thị C1 trình bày: Bà là mẹ đẻ chị Đặng Thị L, mẹ vợ anh L1, C2. Vợ chồng chị L tự nguyện kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Hưng Yên năm 2024. Sau hôm kết hôn thì anh L1, C – C3 có vào nhà bà chơi một lúc rồi lại đi. Chị L và anh L1, C –Chih không chung sống ở nhà bà ngày nào. Do chị L thi phỏng vấn bị trượt lên anh L1, C – Chih về lại Đài Loan, còn chị L ở lại Việt Nam cho đến giờ chưa đi được sang bên đó. Bà thấy thời gian anh chị ở bên nhau không nhiều nên không có sự gắn kết quan tâm nhau, hai người hai quốc tịch khác nhau. Nay, chị L xin ly hôn anh L1, C - Chih thì tùy chị quyết định cuộc sống. Vợ chồng chị L không có con chung, không có tài sản chung, nợ chung với gia đình bà. Bà nhận ủy quyền của chị L trong việc nhận các văn bản của Tòa và giao các giấy tờ của chị L nộp cho Tòa án.

Tại biên bản xác minh ngày 17/10/2025 Ủy ban nhân dân xã Q, tỉnh Hưng Yên cung cấp: Chị Đặng Thị L và anh L1, C – Chih có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Hưng Yên ngày 09/10/2024 theo đúng quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân huyện P đã bàn giao hồ sơ kết hôn của chị L với anh L1, C - Chih cho Ủy ban nhân dân xã Q vào đầu tháng 7/2025. Địa phương không nắm bắt được mâu thuẫn của vợ chồng chị L.

Phòng Q Công an tỉnh H cung cấp: Chị Đặng Thị L, sinh ngày 29/11/1985. Trú tại: Thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên, số CCCD [...], đã sử dụng hộ chiếu E00762949 xuất cảnh ngày 03/10/2025, hiện chưa có thông tin nhập cảnh.

Tại phiên tòa hôm nay: Chị Đặng Thị L và anh L1, C - C4 đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự để giải quyết, xét xử vắng mặt các đương sự.

- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hưng Yên:

+ Về tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 1- Hưng Yên đã chấp hành nghiêm chỉnh trình tự thủ tục kể từ khi thụ lý, thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xử cho đến quá trình xét xử. Nguyên đơn, bị đơn, người làm chứng chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 71, 72, 78 của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 51, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 28, 35, điểm c khoản 1 Điều 40, Điều 147, Điều 464, Điều 469, Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự. Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình. Đề nghị HĐXX tuyên xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị Đặng Thị L, công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị L và anh L1, C - C. Không giải quyết về con chung, tài sản và nợ chung của anh chị. Các đương sự phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Đặng Thị L là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn anh L1, C -C, quốc tịch Trung Quốc. Cư trú tại: Số B ngõ D, đường C, cụm A, thôn N, xã C, huyện M, Đài Loan (Trung Quốc). Theo công văn số 957/XNC ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Phòng Q Công an tỉnh H thể hiện chị Đặng Thị L đã xuất cảnh ra nước ngoài. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 40, Điều 464 và Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1- Hưng Yên. Quan hệ pháp luật là “Ly hôn”.

Nguyên đơn, bị đơn và người làm chứng vắng mặt nhưng đều đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 228, Điều 229 và Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh L1, C - Chih tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Hưng Yên ngày 09/10/2024, như vậy hôn nhân giữa chị L và anh L1, C - C là hôn nhân hợp pháp.

[2.2] Xét yêu cầu xin ly hôn của chị L: Sau khi kết hôn, chị và anh L1, C -Chih không chung sống cùng nhau. Từ khi anh L1, C2 trở về Đài Loan, anh chị không liên lạc với nhau, mâu thuẫn giữa anh chị bắt nguồn từ việc mỗi người sống một nơi, tình cảm vợ chồng không có điều kiện gần nhau để yêu thương, chăm sóc cho nhau, nên không có sự gắn kết gia đình. Đến nay, anh chị không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đều thuận tình ly hôn nên HĐXX có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị L và anh L1, C -Chih là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

[2.3]. Về con chung: Chị L và anh L1, C - Chih đều xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4]. Về tài sản, công nợ chung: Chị Đặng Thị L và anh L1, C - Chih đều khẳng định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3]. Về án phí: Chị Đặng Thị L và anh L1, C - Chih phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình. Điểm c khoản 1 Điều 40 bộ luật Dân sự. Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 229, Điều 238, Điều 464, Điều 469, Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung. Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án lệ phí Tòa án. Khoản 1 Điều 3; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị L.

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh L1, C - C.

[2]. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.

[3]. Về tài sản, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

[4]. Về án phí: Chị Đặng Thị L và anh L1, C - Chih mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận việc chị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0001642 ngày 02/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Hưng Yên. Chị L và anh L1, C - C đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị L số tiền 150.000 đồng.

[5]. Về quyền kháng cáo: Chị Đặng Thị L và anh L1, C - Chih được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận.

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 1- Hưng Yên;
  • - Thi hành án dân sự Hưng Yên;
  • - Văn phòng Tòa án tỉnh Hưng Yên;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Thu Hằng

CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hệ

Nguyễn Thị Bá Thiệp

Nguyễn Thị Thu Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 62/2025/HNGĐ-ST ngày 10/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN về ly hôn

  • Số bản án: 62/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Loan-Liu, Ching-Chih
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger