|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số: 61/2025/HS-ST Ngày: 16 – 12 – 2025 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thọ
Thẩm phán: Ông Phạm Văn Bình
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng, Ông Nguyễn Trần Hiếu, Bà Nguyễn Thị Mai Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quyền Trang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Minh và ông Trần Vũ Tính - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai, vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2025/TLST-HS ngày 01/10/2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2025/QĐXXST-HS ngày 27 tháng 10 năm 2025, đối với bị cáo:
Lê Thị Kim Q (tên gọi khác KIM MINHEE), sinh ngày 06/10/1985 tại Tây Ninh; Nơi cư trú: Ấp R, xã T, huyện B, tỉnh Tây Ninh (Nay là: Ấp R, xã B, tỉnh Tây Ninh). Nghề nghiệp: Giám đốc Công ty TNHH G1; trình độ học vấn: 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Cao Đài; quốc tịch: Việt Nam, Hàn Quốc; con ông Phan Văn R và bà Lê Thị Minh T; có chồng nhưng đã ly hôn và hiện có giấy đăng ký kết hôn với Lê Chí T1; có 02 người con (lớn sinh năm 2016, nhỏ sinh năm 2022); tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị bắt, tạm giữ, tạm giam từ ngày 13/8/2024 đến nay. (Có mặt).
- Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Trần Đình P – Văn phòng Luật sư Nguyễn T2 – HG. Địa chỉ: Số C N, phường V, thành phố Cần Thơ. Có mặt.
- Bị hại:
- Ông Phạm Văn N, sinh năm 1981; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Bà Lê Thị Hồng M, sinh năm 1984; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Bà Ngô Thị Ú, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp C, phường V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1982; địa chỉ: Ấp C, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Bà Phan Thị T3, sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp C, phường V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Bà Trần Trúc M1, sinh năm 1983; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Bà Phạm Thị Mỹ D, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Bà Phạm Thị Như Ý, sinh năm 1998; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp T, xã H, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Bà Bùi Hồng D1, sinh năm 1984; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Quốc H (Có mặt).
- Ông Lê Quốc H, sinh năm 1979; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Ông Lê Thành Q1, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Bà Bùi Thanh M2, sinh năm 1977; địa chỉ: Khu V, phường L, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Bà Dương Thị Diệu H1, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Bà Phan Thị Kim C, sinh năm 1997; địa chỉ: Ấp B, xã P, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Bà Lữ Thị Bích T4, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu V, phường L, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Nguyễn Quan Đ1, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp T, xã H, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Bà Nguyễn Thị Ngọc H2, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp C, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Huỳnh Phước T5, sinh năm 1972; địa chỉ: Khu V, phường L, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Bà Lý Thị T6, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp F, xã V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Ông Trần Hoàng C1, sinh năm 1998; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Bà Trần Ngọc P1, sinh năm 1984; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Bà Nguyễn Thị Hồng P2, sinh năm 1982; địa chỉ: Ấp B, phường V, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Kim T7 (Vắng mặt).
- Ông Nguyễn Bảo T8, sinh năm 1996; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Nguyễn Hữu N1, sinh năm 1998; địa chỉ: Ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Bà Mai Thị Như Ý1, sinh năm 2001; địa chỉ: Ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Nguyễn Hoài T9, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp G, xã V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Nguyễn Hoàng Q2, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp C, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Dương Thoại K, sinh năm 1997; địa chỉ: Ấp C, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Cao Chí L1, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp T, xã H, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Bà Lê Ngọc Kim N2, sinh năm 1995; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Ông Nguyễn Duy K1, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp D, xã V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Trương Đăng K2, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp B, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Phạm Minh H3, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp F, xã V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Bà Nguyễn Thị H4, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Phạm Minh T10, sinh năm 1997; địa chỉ: Ấp F, xã V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Huỳnh Thanh T11, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp A, xã L, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Trần Văn Sơn T12, sinh năm 1984; địa chỉ: Số E, ấp E, xã V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Ngô Thanh N3, sinh năm 1986; địa chỉ: Ấp E, xã V, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
- Ông Bùi Văn T13, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp C, xã G, tỉnh An Giang (Vắng mặt).
- Ông Nguyễn Văn Ú1, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp T, xã G, tỉnh An Giang (Vắng mặt).
- Bà Nguyễn Thị N4, sinh năm 1968; địa chỉ: Ấp K, xã G, tỉnh An Giang (Có mặt).
- Ông Nguyễn Thanh T14, sinh năm 2000; địa chỉ: Ấp B, xã H, tỉnh An Giang (Vắng mặt).
- Ông Nguyễn Văn Vũ L2, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp P, xã V, tỉnh An Giang (Có mặt).
- Bà Trần Thị Bé H5, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp P, xã V, tỉnh An Giang. Người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn Vũ L2 (Có mặt).
- Ông Nguyễn Minh T15, sinh năm 1986; địa chỉ: Ấp R, xã B, tỉnh Tây Ninh (Vắng mặt).
- Bà Nguyễn Thúy V, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp R, xã B, tỉnh Tây Ninh (Vắng mặt).
- Ông Nguyễn Thanh P3, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ H, ấp B, xã B, TP. Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
- Ông Lê Chí T1, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp E, xã V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Ông Phan Hoàng G, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Cao Thị Hồng Đ2, sinh năm 1980; địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (Có mặt).
- Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị Diễm M3, Bà Nguyễn Thị Thu N5, Bà Tiền Tú H6, Ông Phạm Đình K3. (Tất cả vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Năm 2023, sau khi ly hôn với người chồng Hàn Quốc, bị cáo Lê Thị Kim Q trở về Việt Nam. Nắm bắt được nhu cầu xuất khẩu lao động sang Hàn Quốc tăng cao, bị cáo Q thành lập Công ty TNHH G1 (mã số doanh nghiệp: 6300363661) vào ngày 21/11/2023. Mặc dù biết rõ công ty chưa được cấp phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, bị cáo Q đã chỉ đạo nhân viên đăng tải các thông tin gian dối trên mạng xã hội Zalo, Facebook về việc tư vấn du học, du lịch và xuất khẩu lao động Hàn Quốc để khách hàng tin tưởng ký hợp đồng và nộp tiền cọc.
Từ tháng 12/2023 đến tháng 03/2024, bị cáo Q đã ký kết hợp đồng với 50 khách hàng để chiếm đoạt tổng số tiền 2.533.348.000 đồng. Bị cáo đưa ra các thông tin như: đã ký kết hợp đồng với các chủ sử dụng lao động tại Hàn Quốc, làm thủ tục nhanh trong vòng 04 tháng, chi phí thấp, cam kết hoàn tiền nếu không thực hiện được. Tuy nhiên, sau khi nhận tiền, bị cáo không thực hiện bất kỳ thủ tục nào và chi xài cá nhân hết số tiền đã nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
[2]. Tại phiên tòa, bị cáo Q thừa nhận hành vi phạm tội. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định bị cáo Lê Thị Kim Q đã dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của 50 bị hại với tổng số tiền hơn 2,5 tỷ đồng. Hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự.
[3]. Xét tính chất, mức độ hành vi: Bị cáo phạm tội với lỗi cố ý, mục đích chiếm đoạt tiền để trả nợ và tiêu xài. Hành vi của bị cáo gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác và gây mất an ninh trật tự địa phương.
[4]. Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: Bị cáo phạm tội nhiều lần nên chịu tình tiết tăng nặng “Phạm tội 02 lần trở lên”. Tuy nhiên, bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án tiền sự, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải và đã nộp một phần tiền khắc phục hậu quả nên được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 174; Điều 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
- Tuyên bố: Bị cáo Lê Thị Kim Q (tên gọi khác KIM MINHEE) phạm tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Xử phạt bị cáo Lê Thị Kim Q 12 (Mười hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 13/8/2024.
- Về trách nhiệm dân sự: Buộc bị cáo Lê Thị Kim Q phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã chiếm đoạt cho 50 bị hại (được khấu trừ số tiền đã nộp khắc phục). Cụ thể các khoản trả lại cho từng bị hại được liệt kê chi tiết trong bản án.
- Về xử lý vật chứng: Tịch thu sung công quỹ nhà nước các thiết bị điện tử là công cụ phạm tội; trả lại cho bị cáo các giấy tờ tùy thân không liên quan đến vụ án.
- Về án phí: Buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận: - Vụ GĐKT 1-TANDTC; - Viện Phúc thẩm 3; - VKSND TP. Cần Thơ; - CQĐT - CA TP. Cần Thơ; - Cơ quan THAHS CA TP. Cần Thơ; - Thi hành án dân sự TP. Cần Thơ; - Bị cáo; Người TGTT khác; - Lưu hồ sơ. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thọ |
Bản án số 61/2025/HS-ST ngày 16/12/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ về lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- Số bản án: 61/2025/HS-ST
- Quan hệ pháp luật: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2025
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bị cáo Q đưa ra thông tin gian đối giúp bị hại đi xuất khẩu lao động để chiếm đoạt tiền của các bị hại.
