|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 59/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26/9/2025.
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tú.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Quốc Linh, bà Phan Thị Thanh Huyền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Hảo, Thư ký TAND khu vực 3 - Hà Tĩnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh tham gia phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Lê Na – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2025/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/9/2025 và Thông báo mở lại phiên tòa số 08/2025/TB-TA ngày 17/9/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Việt H, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Tổ dân phố G, xã C, tỉnh Hà Tĩnh. Xin vắng mặt
- Bị đơn: Anh Đào Xuân H1, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Tổ dân phố G, xã C, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên Tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Việt H trình bày:
Về hôn nhân: Nguyễn Thị Việt H tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn với anh Đào Xuân H1 tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh (nay là xã C, tỉnh Hà Tĩnh) vào ngày 31/7/2013. Sau khi kết hôn được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ tháng 4/2025 đến nay. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn với anh Đào Xuân H2.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Việt H và anh Đào Xuân H1 có con chung gồm cháu Đào Bảo T, sinh ngày 24/11/2013 và cháu Đào Xuân K, sinh ngày 18/03/2017. Cháu K bị hội chứng down nên không biết đọc, biết viết. Cháu T, cháu K hiện đang do chị H nuôi dưỡng và chị H có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc cả hai cháu sau ly hôn, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị H và anh H1 tự thỏa thuận.
1
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Việt H trình bày không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Đào Xuân H1 không có mặt. Tại biên bản làm việc ngày 03/9/2025, anh Đào Xuân H1 đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn của chị H theo quy định của pháp luật.
Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát có ý kiến như sau:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự
Về giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1,2 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2014/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị HĐXX:
- - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Việt H. Cho chị Nguyễn Thị Việt H được ly hôn với anh Đào Xuân H1.
- - Giao các con chung Đào Bảo T, sinh ngày 24/11/2013 và Đào Xuân K; Sinh ngày 18/3/2017 cho chị Nguyễn Thị Việt H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng nuôi dưỡng và chăm sóc đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi về quyền nuôi con.
- - Về án phí: chị Nguyễn Thị Việt H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Việt H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Đào Xuân H1. Anh Đào Xuân H1 đăng ký thường trú tại thôn T, xã T, tỉnh Hà Tĩnh. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025; điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chị Nguyễn Thị Việt H đề nghị không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025.
2
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Việt H và anh Đào Xuân H1 đăng ký kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 31/7/2013 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Sau khi kết hôn một thời gian, chị H và anh H1 phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ tháng 4/2025 đến nay. Vợ chồng đã không còn sự quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, giúp đỡ nhau, cuộc sống chung, quan hệ hôn nhân thực tế đã không tồn tại, anh H1 bỏ mặc, không có mặt để giải quyết yêu cầu ly hôn của chị H. Do đó có căn cứ để khẳng định tình trạng của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H là phù hợp với quy định tại khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Việt H và anh Đào Xuân H1 có con chung gồm cháu Đào Bảo T, sinh ngày 24/11/2013 và cháu Đào Xuân K, sinh ngày 18/03/2017. Sau khi ly thân, anh H1 không có mặt ở địa phương nên cháu T, cháu K do chị H nuôi dưỡng và chị H có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc cả hai cháu sau ly hôn. Cháu T có nguyện vọng được ở với chị H, cháu K không biết chữ nên giao các cháu Đào Bảo T, Đào Xuân K cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi người trực tiếp nuôi con là phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Việc cấp dưỡng nuôi con do chị H và anh H1 tự thỏa thuận với nhau.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Việt H không yêu cầu giải quyết, anh Đào Xuân H1 không có ý kiến về tài sản chung, nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét về tài sản chung, nợ chung trong vụ án này, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
[5]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Việt H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục án phí kèm theo.
[6]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện quyền kháng cáo bản án theo quy định tại điều 271; khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147; khoản 4 điều 207; điều 271; khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025. Điều 51; khoản 1 điều 56; điều 57, điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục án phí kèm theo, xử:
3
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Việt H: Chị Nguyễn Thị Việt H ly hôn với anh Đào Xuân H1
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao các cháu Đào Bảo T, sinh ngày 24/11/2013 và cháu Đào Xuân K, sinh ngày 18/03/2017 cho chị Nguyễn Thị Việt H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi người trực tiếp nuôi con. Anh Đào Xuân H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Việc cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Việt H và anh Đào Xuân H1 tự thỏa thuận với nhau.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét trong vụ án này, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Việt H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 00 00070 ngày 13/8/2025 của thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Chị Nguyễn Thị Việt H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký đóng dấu) Phan Anh Tú |
4
Bản án số 59/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
- Số bản án: 59/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vợ chồng ly hôn có 02 con chung
