|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 56/2025/DS-ST Ngày 29-9-2025 V/v “Tranh chấp về hụi” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Trần Văn Hải.
- 2. Ông Nguyễn Hồng Thơ.
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Hường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 88/2025/TLST-DS, ngày 28 tháng 7 năm 2025, về việc “Tranh chấp về hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 177/2025/QĐXXST-DS, ngày 25 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bùi Ngọc N, sinh năm 1980;
- Địa chỉ: Số B, đường C, phường C, Đồng Tháp.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Tuấn A, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số A, đường C, phường C, tỉnh Đồng Tháp (Hợp đồng ủy quyền ngày 13/6/2025).
- - Bị đơn: Nguyễn Ngọc Y, sinh năm 1989.
- Địa chỉ: Phường M, tỉnh Đồng Tháp. Hiện Nguyễn Ngọc Y đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 01 Công an tỉnh Đ.
(Vũ Tuấn A, Nguyễn Ngọc Y đều vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn là Bùi Ngọc N có anh Vũ Tuấn A là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Bà Bùi Ngọc N với chỗ bà Y là chỗ quen biết, bà Y là chủ hụi, bà N là người chơi hụi. Từ tháng 11/2022 đến ngày 28/10/2023 bà N có tham gia 21 dây hụi do bà Y làm chủ, cụ thể như sau:
- - Dây hụi 1: Hụi tháng 100 triệu đồng, mở ngày 01/11/2022, mãn hụi ngày 01/4/2024, hụi gồm 18 phần. Dây hụi này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 12 lần với số tiền là 146.600.000 đồng.
- - Dây hụi 2: Hụi tháng 50 triệu đồng, mở ngày 25/02/2023, mãn hụi ngày 25/3/2024, hụi gồm 14 phần. Dây hụi này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 09 lần với số tiền là 244.000.000 đồng.
- - Dây hụi 3: Hụi tháng 05 triệu đồng, mở ngày 08/4/2023, mãn hụi ngày 08/7/2024, hụi gồm 16 phần. Dây hụi này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 07 lần với số tiền là 26.100.000 đồng.
- - Dây hụi 4: Hụi 2 tháng 50 triệu đồng, mở ngày 06/6/2023, mãn hụi ngày 21/02/2024, hụi gồm 18 phần. Dây hụi này bà N tham gia 02 phần, đã đóng hụi được 10 lần với số tiền là 666.000.000 đồng.
- - Dây hụi 5: Hụi tuần 02 triệu đồng, mở ngày 08/8/2023, mãn hụi ngày 26/12/2023, hụi gồm 21 phần. Dây hụi này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 12 lần với số tiền là 19.550.000 đồng.
- - Dây hụi 6: Hụi tuần 20 triệu đồng, mở ngày 18/8/2023, mãn hụi ngày 08/12/2023, hụi gồm 17 phần. Dây hại này bà N tham gia 02 phần, đã đóng hụi được 11 lần với số tiền là 329.600.000 đồng.
- - Dây hụi 7: Hụi 2 tháng 10 triệu đồng, mở ngày 23/8/2023, mãn hụi ngày 20/3/2024, hụi gồm 15 phần. Dây hại này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 05 lần với số tiền là 34.600.000 đồng.
- - Dây hụi 8: Hụi 2 tháng 10 triệu đồng, mở ngày 25/8/2023, mãn hụi ngày 22/3/2024, hụi gồm 15 phần. Dây hụi này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 05 lần với số tiền là 33.300.000 đồng.
- - Dây hụi 9: Hụi tháng 20 triệu đồng, mở ngày 27/8/2023, mãn hụi ngày 27/10/2024, hụi gồm 15 phần. Dây hụi này bà N tham gia 02 phần, đã đóng hụi được 03 lần với số tiền là 77.600.000 đồng.
- - Dây hụi 10: Hụi tháng 30 triệu đồng, mở ngày 27/8/2023, mãn hụi ngày 27/11/2024, hụi gồm 16 phần. Dây hụi này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 03 lần với số tiền là 48.000.000 đồng.
- - Dây hụi 11: Hụi tháng 100 triệu đồng, mở ngày 06/9/2023, mãn hụi ngày 06/10/2024, hụi gồm 14 phần. Dây hụi này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 02 lần với số tiền là 125.000.000 đồng.
- - Dây hụi 12: Hụi 05 ngày 10 triệu đồng, mở ngày 15/9/2023, mãn hụi ngày 18/01/2024, hụi gồm 26 phần. Dây hụi này bà N tham gia 02 phần, đã đóng hụi được 09 lần với số tiền là 124.000.000 đồng.
- - Dây hụi 13: Hụi tháng 08 triệu đồng, mở ngày 15/9/2023, mãn hụi ngày 15/3/2024, hụi gồm 19 phần. Dây hụi này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 02 lần với số tiền là 13.200.000 đồng.
- - Dây hụi 14: Hụi tháng 06 triệu đồng, mở ngày 15/9/2023, mãn hụi ngày 15/10/2024, hụi gồm 14 phần. Dây hụi này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 02 lần với số tiền là 9.200.000 đồng.
- - Dây hụi 15: Hụi 05 ngày 15 triệu đồng, mở ngày 20/9/2023, mãn hụi ngày 05/01/2024, hụi gồm 22 phần. Dây hụi này bà N tham gia 02 phần, đã đóng hụi được 08 lần với số tiền là 174.600.000 đồng.
- - Dây hụi 16: Hụi tuần 05 triệu đồng, mở ngày 28/9/2023, mãn hụi ngày 09/01/2024, hụi gồm 16 phần. Dây hụi này bà N tham gia 02 phần, đã đóng hụi được 05 lần với số tiền là 35.000.000 đồng.
- - Dây hụi 17: Hụi tuần 05 triệu đồng, mở ngày 28/9/2023, mãn hụi ngày 06/02/2024, hụi gồm 20 phần. Dây hụi này bà N tham gia 02 phần, đã đóng hụi được 05 lần với số tiền là 38.000.000 đồng.
- - Dây hụi 18: Hụi tuần 20 triệu đồng, mở ngày 02/10/2023, mãn hụi ngày 27/01/2024, hụi gồm 22 phần. Dây hụi này bà N tham gia 02 phần, đã đóng hụi được 04 lần với số tiền là 134.200.000 đồng.
- - Dây hụi 19: Hụi ngày 10 triệu đồng, mở ngày 21/10/2023, mãn hụi ngày 19/11/2023, hụi gồm 30 phần. Dây hại này bà N tham gia 02 phần, đã đóng hụi được 08 lần với số tiền là 139.800.000 đồng.
- - Dây hụi 20: Hụi ngày 06 triệu đồng, mở ngày 23/10/2023, mãn hụi ngày 21/11/2023, hụi gồm 30 phần. Dây hại này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 06 lần với số tiền là 31.300.000 đồng.
- - Dây hụi 21: Hụi ngày 06 triệu đồng, mở ngày 24/10/2023, mãn hụi ngày 22/11/2023, hụi gồm 30 phần. Dây hụi này bà N tham gia 01 phần, đã đóng hụi được 05 lần với số tiền là 26.100.000 đồng.
Tính đến ngày 28/10/2023 tất cả các dây hụi nêu trên bà N chưa hốt hụi, tổng số tiền mà bà N đã đóng hụi cho bà Y của 21 dây hụi nêu trên là 2.475.750.000 đồng.
Ngày 29/10/2023 bà Y tuyên bố vỡ hụi, sau đó bà Y đã bị Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an tỉnh Đ bắt tạm giam để truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, hiện vụ án đang được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thụ lý, xét xử. Bà N không yêu cầu xử lý hình sự đối với hành vi này của bà Y.
Nay bà Bùi Ngọc N yêu cầu bà Nguyễn Ngọc Y phải trả cho bà N số tiền hụi còn nợ là 2.475.750.000 đồng và không yêu cầu tính lãi. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.
- Bị đơn là Nguyễn Ngọc Y đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, có đơn xin vắng mặt và gửi văn bản ý kiến trình bày: Sau khi tôi nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án dân sự giữa tôi và bà Bùi Ngọc N thì tôi không có ý kiến gì. Tôi đồng ý, thống nhất Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp giải quyết vụ án “Tranh chấp về hụi” giữa tôi với nguyên đơn là Bùi Ngọc N. Đối với yêu cầu của nguyên đơn là Bùi Ngọc N thì tôi không ý kiến và tôi đồng ý theo cách Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền hụi nên xác định đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về hụi theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự và khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn là Nguyễn Ngọc Y có nơi cư trú tại phường M, tỉnh Đồng Tháp, hiện Nguyễn Ngọc Y đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 01 Công an tỉnh Đ và đồng ý, thống nhất Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp giải quyết vụ án “Tranh chấp về hụi” giữa tôi với nguyên đơn là Bùi Ngọc N theo quy định tại Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất nhưng nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng tất cả những người tham gia tố tụng.
[2] Về nội dung:
Nay bà Bùi Ngọc N yêu cầu bà Nguyễn Ngọc Y phải trả cho bà N số tiền hụi còn nợ là 2.475.750.000 đồng và không yêu cầu tính lãi. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.
[2.1] Về số tiền hụi:
Nay bà Bùi Ngọc N yêu cầu bà Nguyễn Ngọc Y phải trả cho bà N số tiền hụi còn nợ là 2.475.750.000 đồng.
Xét thấy, nguyên đơn cung cấp chứng cứ chứng minh gồm: 21 dây hụi (sổ hụi), bảng tổng hợp 21 dây hụi bà N đã đóng cho Y thể hiện bà N đã đóng số tiền hụi cho Y là 2.475.750.000 đồng.
Bị đơn là Nguyễn Ngọc Y gửi văn bản ý kiến trình bày: Đối với yêu cầu của nguyên đơn là Bùi Ngọc N thì Nguyễn Ngọc Y không có ý kiến và đồng ý theo cách Tòa án giải quyết.
“Điều 91. Nghĩa vụ chứng minh
1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp..
4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.”.
Điều 471 Bộ luật dân sự quy định:
“Điều 471. Họ, hụi, biêu, phường
1. Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.
2. Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật này.
4. Nghiêm cấm việc tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi.”.
Từ những phân tích và quy định nêu trên, bà Bùi Ngọc N yêu cầu bà Nguyễn Ngọc Y phải trả cho bà N số tiền hụi còn nợ là 2.475.750.000 đồng là có căn cứ nên chấp nhận.
[2.2] Về tiền lãi:
Không yêu cầu nên không xem xét.
[3] Về án phí:
Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Về quyền kháng cáo:
Đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 26, 35, 39, 91, 147, 227, 228, 238, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 468, Điều 471 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
- Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Ngọc N về việc yêu cầu bà Nguyễn Ngọc Y phải trả cho bà N số tiền hụi còn nợ là 2.475.750.000 đồng.
Buộc Nguyễn Ngọc Y phải trả cho bà Bùi Ngọc N số tiền 2.475.750.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc Nguyễn Ngọc Y phải nộp 81.515.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại bà Bùi Ngọc N tiền tạm ứng án phí đã nộp là 40.757.500 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000694, ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Thanh Hiền |
Bản án số 56/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hụi
- Số bản án: 56/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bùi Ngọc N Tranh chấp về hụi với Nguyễn Ngọc Y
