Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG

Bản án số: 49/2025/DS-ST

Ngày: 29-9-2025

V/v: “Tranh chấp hợp đồng

đặt cọc”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân:

  • +Bà Nguyễn Thị hạnh
  • +Ông Trần Ngọc Đổi

- Thư ký phiên tòa: Minh Thị Thu Hòa -Thư ký Tòa án nhân khu vực 13 – Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Lâm Đa Cha - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 91/2025/TLST-DS ngày 16/5/2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2025/QĐXXST-DS ngày 10/9/2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Đỗ Đăng T, sinh năm 1998
  • Địa chỉ: Thôn L, xã T, tỉnh Lâm Đồng
  • - Bị đơn: Ông Mai Thành T1, sinh năm 1967
  • Bà Chung Thị Kim P, sinh năm 1972
  • Địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Lâm Đồng

Anh Đỗ Đăng T, ông Mai Thành T1 có mặt; bà Chung Thị Kim P vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

-Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, anh Đỗ Đăng T trình bày: Nguyên vào chiều ngày 28/02/2025, anh T và vợ chồng ông Mai Thành T1 có ký hợp đồng đặt cọc về việc vợ chồng ông Mai Thành T1 bán cho anh Đỗ Đăng T một căn nhà một trệt, một lầu, diện tích đất là 105m² tại F V, phường P, thành phố P với giá là 10.000.000.000 đồng. Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 415732. Khi giao dịch anh Đỗ Đăng T biết nhà và đất bị đơn đang thế chấp vay ngân hàng V với số tiền 9.300.000.000 đồng. Anh Đỗ Đăng T đã chuyển cho ông Mai Thành T1 số tiền 400.000.000 đồng.

Hai bên thống nhất đến ngày 17/3/2025, đến Văn phòng C làm thủ tục chuyển nhượng căn nhà trên và anh Đỗ Đăng T thanh toán cho ông Mai Thành T1 số tiền còn lại nhưng vợ chồng ông Mai Thành T1 không thực hiện.

Ngày 21/3/2025, Công an xã H có mời anh Đỗ Đăng T và vợ chồng ông Mai Thành T1 đến làm việc và vợ chồng ông Mai Thành T1 có hẹn đến ngày 28/3/2025 sẽ trả cho anh Đỗ Đăng T số tiền 400.000.000 đồng nhưng vợ chồng ông Mai Thành T1 không trả.

Nay anh Đỗ Đăng T yêu cầu tuyên hợp đồng đặt cọc ngày 28/02/2025 vô hiệu và buộc vợ chồng ông Mai Thành T1 phải trả cho anh Đỗ Đăng T số tiền 400.000.000 đồng.

-Bị đơn ông Mai Thành T1 và bà Chung Thị Kim P trình bày: Vợ chồng ông Mai Thành T1 và bà Chung Thị Kim P công nhận lời trình bày của nguyên đơn là đúng và đồng ý trả cho anh Đỗ Đăng T số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của nguyên, bị đơn đúng theo quy định tại các điều 71,72,73 BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của nguyên, bị đơn trong vụ án. Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 117, Điều 122, Điều 127, Điều 280, Điều 328, Điều 401, Điều 407, Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 37 Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đỗ Đăng T về việc yêu cầu tuyên hợp đồng đặt cọc ngày 28/02/2025 vô hiệu và buộc vợ chồng ông Mai Thành T1 và bà Chung Thị Kim P phải trả cho anh Đỗ Đăng T số tiền 400.000.000 đồng

Ông Mai Thành T1 và bà Chung Thị Kim P phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu thu thập tại hồ sơ vụ án, qua quá trình tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Theo đơn khởi kiện của anh Đỗ Đăng T yêu cầu tuyên hợp đồng đặt cọc ngày 28/02/2025 vô hiệu và buộc vợ chồng ông Mai Thành T1 phải trả cho anh Đỗ Đăng T số tiền 400.000.000 đồng. Do đó, quan hệ tranh chấp trong vụ án trên là tranh chấp hợp đồng đặt cọc. Bị đơn có nơi cư trú tại thôn H, xã H, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn bà Chung Thị Kim P đã có đơn yêu cầu xử vắng mặt. Do đó, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà P là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn:

[3.1] Về yêu cầu tuyên hợp đồng đặt cọc lập ngày 28/02/2025 vô hiệu

Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, nguyên đơn vẫn yêu cầu tuyên hợp đồng đặt cọc lập ngày 28/02/2025 vô hiệu.

Trong giai đoạn thu thập chứng cứ, hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay nguyên đơn, bị đơn đều thống nhất: Trước khi ký hợp đồng đặt cọc lập ngày 28/02/2025, nguyên đơn biết đối tượng của hợp đồng đặt cọc để các bên tiếp tục ký hợp đồng mua bán nhà là: một căn nhà một trệt, một lầu, diện tích đất là 105m² tại F V, phường P, thành phố P với giá là 10.000.000.000 đồng. Nhà và đất bị đơn đang thế chấp vay tại ngân hàng V1 với số tiền 9.300.000.000 đồng.

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ của bên thế chấp như sau: “Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này”. Hội đồng xét xử xét thấy đã có đủ cơ sở để kết luận: “Hợp đồng đặt cọc lập ngày 28/02/2025 giữa anh Đỗ Đăng T và ông Mai Thành T1 với bà Chung Thị Kim P” không phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên nên bị vô hiệu.

[3.2] Về yêu cầu trả tiền

Trong vụ án này: anh Đỗ Đăng T chỉ yêu cầu vợ chồng ông Mai Thành T1 và bà Chung Thị Kim P phải trả lại cho anh số tiền 400.000.000 đồng Theo quy định của Bộ luật dân sự: Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Do đó, Hội đồng xét xử nghĩ nên công nhận

[4] Về án phí:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 116, Điều 117, Điều 122, Điều 131, Điều 288, Điều 328, Điều 401, Điều 407, Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 37 Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đỗ Đăng T đối với ông Mai Thành T1 và bà Chung Thị Kim P

  1. Tuyên bố Hợp đồng đặt cọc lập ngày 28/02/2025 giữa anh Đỗ Đăng T và ông Mai Thành T1 và bà Chung Thị Kim P vô hiệu
  2. Buộc vợ chồng ông Mai Thành T1 và bà Chung Thị Kim P phải trả cho anh Đỗ Đăng T số tiền 400.000.000 đồng.

  3. Về án phí:
  4. Ông Mai Thành T1 và bà Chung Thị Kim P phải nộp 20.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm

    Trả lại cho anh Đỗ Đăng T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 20.000.000 đồng mà anh Đỗ Đăng T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009433 ngày 14/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Bình.

  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (29/9/2025). Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 13- Lâm Đồng
  • - VKSND tỉnh Lâm Đồng
  • - THADS tỉnh Lâm Đồng
  • - Đương sự
  • - Lưu Hồ sơ vụ án, VP

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lâm Quốc Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 49/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Số bản án: 49/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đỗ Đăng Tr-Mai Thành T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger