Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 482/2025/DS-ST

Ngày: 29.9.2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng

tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Hữu

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thanh Trà

Bà Nguyễn Thị Cúc

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1- Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1-Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Phan Lê Nguyên Hạnh – Kiểm sát viên.

Ngày 29.9.2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1- Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 428/2025/TLST- DS ngày 27 tháng 6 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 428/2025/QĐXXST-DS ngày 11.8.2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 428/2025/QĐ-DS ngày 29.8.2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1. Địa chỉ: Tòa T, số E L, phường T, quận H, TP .. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Việt C, chức vụ: Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ Khách hàng cá nhân - Khối Giám sát tín dụng và xử lý nợ Khách hàng cá nhân T2; ông Nguyễn Vũ L - Phó Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ Khách hàng cá nhân - Khối Giám sát tín dụng và xử lý nợ Khách hàng cá nhân T2 (Giấy ủy quyền số 05/2025/GUQ-TPB.HĐQT ngày 10.01.2025).

Người được ủy quyền của ông Đinh Việt C: Bà Hồ Thị Thanh N, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ khách hàng cá nhân Đội xử lý nợ 3 - Trung tâm Xử lý nợ Khách hàng cá nhân - Khối Giám sát tín dụng và xử lý nợ Khách hàng cá nhân T2; ông Trần Tấn H, chức vụ: Cán bộ Đội xử lý nợ 3 - Trun tâm Xử lý nợ Khách hàng cá nhân - Khối Giám sát tín dụng và xử lý nợ Khác hàng cá nhân T2; ông Trần Duy Q, bà Nguyễn Thúy T, ông Đi Văn N1 (theo giấy ủy quyền số 1855/2025/GUQ-TPB.CM ngày 01.5.2025). Vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Trần Thụy Minh C1, sinh năm 1992, địa chỉ: F P, phường H, quận H (nay là phường H), thành Đà Nẵng. CCCD: [...] do Cục C2 cấp ngày 10.4.2021. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 26/11/2022, T2 căn cứ đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ và nhu cầu của bà Trần Thụy Minh C1, T2 đã chấp thuận phát hành cho bà Trần Thụy Minh C1 một thẻ tín dụng quốc tế T2 Visa EVO - hạng Vàng. Hạn mức thẻ tín dụng: 75.000.000 đồng. Mục đích: Thanh toán, tiêu dùng. Thẻ được phát hành theo hình thức điện tử, thông qua hình thức trực tuyến, xác thực bằng sinh trắc học và mã OTP (Mật khẩu sử dụng lần) trên nền tảng ứng dụng của T2. (Theo quy định về sản phẩm thẻ số SP09/CN/THE v1.1 số hiệu 253/2022/SP-TPB.RB ngày 18/03/2022 (Phụ lục 3: Quy trình về cấp hạn mức thẻ tín dụng đối với nhóm khách hàng phát hành thẻ T2)).

Lãi suất áp dụng: Lãi suất cho vay trong hạn (lãi giao dịch): 33,6%/năm. (Căn cứ Quyết định số 867/2023/QĐ-TPB.RB ngày 17/07/2023 của T2). Nguyên tắc tính lãi giao dịch: (Căn cứ 9.2(a) - Chương II - Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số hiệu 026/2022/SP-TPB. RB ngày 15/08/2022). Đối với các giao dịch phải chịu lãi theo quy định này, tiền lãi được tính trên dư nợ giao dịch của khách hàng và thời gian vay thực tế (từ ngày các giao dịch được cập nhật thành công vào hệ thống quản lý Thẻ T2 đến ngày khách hàng hoàn trả hết dư nợ). Tiền lãi được tính theo ngày, được cộng dồn và hạch toán thu vào ngày sao kê. Lãi trong hạn được T2 quy định trong từng thời kỳ. Lãi quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.

Nguyên tắc tính lãi quá hạn: (Căn cứ 9.2 (b) - Chương II - Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số hiệu 026/2022/SP-TPB. RB ngày 15/08/2022.) Vào ngày đến hạn thanh toán, khách hàng không trả nợ hoặc trả ít hơn giá trị thanh toán tối thiểu thì ngày sau ngày đến hạn thanh toán là ngày bắt đầu quá hạn, khách hàng phải trả phí chậm thanh toán theo quy định của T2 và: Nếu số ngày quá hạn dưới 60 ngày, khách hàng sẽ chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với số tiền thanh toán tối thiểu chưa trả hết của kỳ sao kê gần nhất kể từ ngày bắt đầu quá hạn đến ngày khách hàng hoàn trả hết dư nợ quá hạn. Nếu số ngày quá hạn từ 60 ngày trở lên: khách hàng sẽ phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với toàn bộ dư nợ Thẻ chưa trả hết của kỳ sao kê gần nhất kể từ ngày bắt đầu quá hạn đến ngày khách hàng hoàn trả hết dư nợ quá hạn.

- Phí áp dụng: Phí thường niên: 495.000 đồng/năm (Phụ lục 03: Biểu phí Thẻ tín dụng quốc tế T2-Quyết định số 1075/2021/QĐ-TPB.RB ngày 22/06/2021 của T2). Nguyên tắc tính phí thường niên: (Căn cứ Mục 8.5 - Chương II - Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số hiệu 026/2022/SP-TPB. RB ngày 15/08/2022.) Phí thường niên: Là khoản phí chủ thẻ phải trả hàng năm để duy trì việc T2 cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng thông qua việc phát hành và sử dụng thẻ. Phí thường niên năm đầu tiên sẽ được thu tại thời điểm phát hành thẻ thành công sau khi T2 phê duyệt cấp hạn mức tín dụng thẻ. Phí thường niên các năm tiếp theo sẽ thu tự động vào tháng phát hành thẻ hàng năm (căn cứ vào thời hạn hiệu lực thẻ).

Lãi chậm trả: 4,4% số tiền chậm thanh toán (Căn cứ Phụ lục 03: Biểu phí Thẻ tín dụng quốc tế T2-Quyết định số 1075/2021/QĐ-TPB.RB ngày 22/06/2021 của T2). Nguyên tắc tính lãi: (Căn cứ 9.2(c) - Chương II - Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân số hiệu 026/2022/SP-TPB. RB ngày 15/08/2022.) được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số tiền chậm trả nợ. Nếu số ngày quá hạn dưới 60 ngày: khách hàng phải chịu khoản tiền phí do chậm trả nợ số tiền thanh toán tối thiểu chưa trả hết của kỳ sao kê gần nhất tại ngày quá hạn. Nếu số ngày quá hạn từ 60 ngày trở lên: khách hàng phải chịu khoản tiền phí do chậm trả nợ trên toàn bộ dư nợ thẻ chưa trả hết của kỳ sao kê gần nhất tại ngày quá hạn. Ngày mở thẻ: 27/11/2022. Thời hạn sử dụng thẻ: đến ngày 30/11/2027. Dư nợ thẻ tín dụng được ghi nợ vào kỳ sao kê vào ngày 21 hàng tháng.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Trần Thụy Minh C1 đã sử dụng cụ thể như sau:

+ Số tiền bà Trần Thụy Minh C1 đã sử dụng thẻ để thanh toán, tiêu dùng: 323.058.190 đồng (Sử dụng trong các kỳ sao kê tháng 4/7/9/10/11/12 năm 2023 và các kỳ sao kê tháng 1/3/4 năm 2024).

+ Số tiền bà Trần Thụy Minh C1 đã thanh toán cho T2: 257.477.294 đồng (Trong đó: Thanh toán nợ gốc: 180.366.690 đồng; Thanh toán nợ lãi/phí: 3.768.367 đồng).

Ngày 05/06/202 bà Trần Thụy Minh C1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Ngày 21/09/2024 T2 tiến hành khóa thẻ vĩnh viễn đối với Thẻ tín dụng của khách hàng và chuyển toàn bộ dư nợ của khách hàng tại thời điểm khóa thẻ số tiền 81.646.588 đồng (trong đó gồm 73.342.237 đồng nợ gốc và 8.304.351 đồng tiền lãi trong hạn) thành nợ quá hạn.

Tính đến hiện tại, bà Trần Thụy Minh C1 còn nợ T2 số tiền 127.673.093 đồng, trong đó: Nợ gốc: 73.342.237 đồng. Nợ lãi giao dịch: 8.304.351 đồng. Công thức tính: Lãi giao dịch = Nợ gốc * Lãi suất * Số ngày quá hạn. Cụ thể: Nợ gốc: 73.342.237 đồng, áp dụng: 33,6%/năm. Lãi giao dịch tính từ kỳ sao kê tháng 05/2024 (ngày 21/05/2024) đến ngày khóa thẻ vĩnh viễn (21/09/2024): 123 ngày. Nợ lãi quá hạn: 41.939.056 đồng. Công thức tính: Lãi quá hạn = Tổng nợ chuyển quá hạn * Lãi suất* Số ngày quá hạn. Cụ thể:

Tổng nợ chuyển quá hạn (gồm nợ gốc + lãi giao dịch chưa thanh toán): 81.646.588 đồng. Lãi xuất áp dụng: 50,4%/năm (bằng 150% lãi giao dịch). Lãi quá hạn tính từ ngày tiếp theo của ngày khóa thẻ vĩnh viễn (22/09/2024) đến ngày xét xử (29/09/2025): 372 ngày.

Nợ phí phạt trả chậm: 3.592.450 đồng. Công thức tính: Phí phạt chậm trả = Tổng nợ chuyển quá hạn * Mức phạt. Cụ thế: Tổng nợ chuyển quá hạn (gồm nợ gốc + lãi giao dịch chưa thanh toán): 81.646.588 đồng. Mức phạt: 4,4%. Phí thường niên: 495.000 đồng.

T2 đề nghị Tòa án buộc bà Trần Thụy Minh C1 thanh toán ngay cho T2 số tiền tính đến ngày 29.9.2025 với số tiền 127.673.093 đồng, trong đó: Nợ gốc: 73.342.237 đồng. Tổng lãi giao dịch: 8.304.351 đồng. Tổng lãi quá hạn: 41.939.056 đồng. Tổng phí phạt trả chậm: 3.592.450 đồng. Phí thường niên: 495.000 đồng và toàn bộ lãi, phí, phạt phát sinh cho đến thời điểm bà Trần Thụy Minh C1 tất toán khoản vay.

Trong quá trình giải quyết vụ án, qua xác minh thể hiện bà Trần Thụy Minh C1 không có mặt tại địa phương nên tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng của tòa án, tuy nhiên bị đơn vẫn vắng mặt không tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia phiên tòa.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1- Đà Nẵng phát biểu:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn vắng mặt trong các phiên họp kiểm tra, giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và không có văn bản trình bày ý kiến là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.

Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024, chấp nhận yêu cầu của ngân hàng, buộc bà Trần Thụy Minh C1 phải thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 29.9.2025 là 127.673.093 đồng trong đó nợ gốc là 73.342.237 đồng, nợ lãi giao dịch là 8.304.351 đồng, lãi quá hạn là 41.939.056 đồng, nợ phí trả chậm là 3.592.450 đồng, phí thường niên là 495.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, phát biểu quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng TMCP T1 (viết tắt là nguyên đơn) khởi kiện yêu cầu bà Trần Thụy Minh C1 (viết tắt là bị đơn) về tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn có hộ khẩu tại quận H (cũ), thành phố Đà Nẵng, nguyên đơn lựa chọn tòa án nơi bị đơn cư trú để giải quyết. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Hải Châu (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 1-Đà Nẵng) thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Do bị đơn vắng mặt tại nơi cư trú, tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng và ấn định thời gian hòa giải, xét xử nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có văn bản phản hồi nên phải chịu hậu quả của việc vắng mặt. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc bị đơn phải thanh toán số tiền nợ gốc và lãi phát sinh thì thấy:

Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 26.11.2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP T1 với bà Trần Thụy Minh C1 thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự và quy định của Luật các tổ chức tín dụng nên có hiệu lực pháp luật, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia giao dịch.

Căn cứ đơn đề nghị của bà Trần Thụy Minh C1, Ngân hàng TMCP T1 đã đồng ý cấp cho bà Trần Thụy Minh C1 01 thẻ Visa T2 EVO theo hình thức mở thẻ trực tuyến thông qua ứng dụng của T2 (xác thực bằng mã OTP), số thẻ: 498796xxxx 1503, hạn mức thẻ tín dụng 75,000,000 đồng. Quá trình sử dụng thẻ bà Trần Thụy Minh C1 đã thực hiện các giao dịch thể hiện tại các kỳ sao kê tháng 4/7/9/10/11/12 năm 2023 và các kỳ sao kê tháng 1/3/4 năm 2024 với số tiền: 323.058.190 đồng. Bà Trần Thụy Minh C1 đã thanh toán cho T2: 257.477.294 đồng trong đó nợ gốc: 180.366.690 đồng, nợ lãi/phí: 3.768.367 đồng. Bà Trần Thụy Minh C1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán kể từ ngày 05/06/202. Ngày 21/09/2024 T2 tiến hành khóa thẻ vĩnh viễn đối với Thẻ tín dụng của khách hàng và chuyển toàn bộ dư nợ của khách hàng tại thời điểm khóa thẻ số tiền 81.646.588 đồng (trong đó gồm 73.342.237 đồng nợ gốc và 8.304.351 đồng tiền lãi trong hạn) thành nợ quá hạn. Tạm tính đến ngày 29/9/2025, bà Trần Thụy Minh C1 còn nợ T2 số tiền 127,673,093 đồng (trong đó: nợ gốc 73,342,237 đồng, nợ lãi giao dịch: 8,304,351 đồng, nợ lãi quá hạn: 41,939,056 đồng, nợ phí phạt trả chậm: 3.592.450 đồng, phí thường niên: 495,000 đồng). Do đó, Ngân hàng đề nghị Tòa án giải quyết buộc bà Trần Thụy Minh C1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/9/2025 là 127,673,093 đồng. Ngoài ra, bà C1 còn phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 30/9/2025 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký là có cơ sở. Căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 20024;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với bà Trần Thụy Minh C1 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

    Buộc bà Trần Thụy Minh C1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29.9.2025 là 127,673,093 (Một trăm hai mươi bảy triệu, sáu trăm bảy mươi ba nghìn, không trăm chín mươi ba) đồng trong đó nợ gốc 73,342,237 đồng, nợ lãi giao dịch: 8,304,351 đồng, nợ lãi quá hạn: 41,939,056 đồng, nợ phí phạt trả chậm: 3.592.450 đồng, phí thường niên: 495,000 đồng.

    Kể từ ngày 30.9.2025, bà Trần Thụy Minh C1 phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP T1 khoản nợ, lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 26.11.2022 cho đến khi tất toán khoản vay.

  2. Về án phí: Bà Trần Thụy Minh C1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 6.383.655 (Sáu triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, sáu trăm năm mươi lăm) đồng.

    Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí đã đã nộp 4.164.514 (Bốn triệu, một trăm sáu mươi bốn nghìn, năm trăm mười bốn) đồng theo biên lai thu số 0004223 ngày 20.6.2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- Đà Nẵng).

  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND Khu vực 1-Đà Nẵng;
  • - Các đương sự;
  • - Phòng THA DS Khu vực 1-Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Thị Hữu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 482/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 482/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; - Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 20024; - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; 1. Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với bà Trần Thụy Minh C1 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Buộc bà Trần Thụy Minh C1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T1 tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29.9.2025 là 127,673,093 (Một trăm hai mươi bảy triệu, sáu trăm bảy mươi ba nghìn, không trăm chín mươi ba) đồng trong đó nợ gốc 73,342,237 đồng, nợ lãi giao dịch: 8,304,351 đồng, nợ lãi quá hạn: 41,939,056 đồng, nợ phí phạt trả chậm: 3.592.450 đồng, phí thường niên: 495,000 đồng. Kể từ ngày 30.9.2025, bà Trần Thụy Minh C1 phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP T1 khoản nợ, lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 26.11.2022 cho đến khi tất toán khoản vay. 2. Về án phí: Bà Trần Thụy Minh C1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 6.383.655 (Sáu triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, sáu trăm năm mươi lăm) đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí đã đã nộp 4.164.514 (Bốn triệu, một trăm sáu mươi bốn nghìn, năm trăm mười bốn) đồng theo biên lai thu số 0004223 ngày 20.6.2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- Đà Nẵng). 3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger