Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 29-9-2025

V/v: “Ly hôn và tranh chấp nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân:

  • + Ông Bá Đình Tâm
  • + Bà Nguyễn Thị Hạnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thụy Mỹ Tuyên - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 196/ 2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025, về việc: “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2025/QĐXXST-DS ngày 26/8/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2025/QĐ-HNGĐ ngày 11/9/2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1988
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1984
  • Cùng địa chỉ: Thôn L, xã L, tỉnh Lâm Đồng
  • Tất cả đều vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn M sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào ngày 21/01/2008 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Thuận (nay là xã L, tỉnh Lâm Đồng)

Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn M kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2024, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống. Chúng tôi và gia đình đã tìm cách giải quyết mâu thuẩn để tìm tiếng nói chung song không giải quyết được. Hiện nay, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nay chị Nguyễn Thị Thanh T xin ly hôn với anh Nguyễn Văn M

2. Về con chung: Có 03 con chung tên: Nguyễn Gia M1, sinh ngày 07/4/2008; Nguyễn Ngọc Gia M2, sinh ngày 10/4/2018; Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày 27/4/2024. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thanh T nuôi con Nguyễn Ngọc Gia N. Anh Nguyễn Văn M nuôi con Nguyễn Gia M1, Nguyễn Ngọc Gia M2. Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu anh Nguyễn Văn M cấp dưỡng nuôi con

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án,Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình nhiều lần triệu tập anh Nguyễn Văn M đến Tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Nguyễn Văn M không đến làm việc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình phát biểu ý kiến đối với vụ án:

Về việc tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bị đơn vắng mặt không có lý do vi phạm Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa, đề nghị T1: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với anh Nguyễn Văn M.

Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Gia M1, sinh ngày 07/4/2008; Nguyễn Ngọc Gia M2, sinh ngày 10/4/2018 cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con; giao 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày 27/4/2024 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

2

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

  1. [1] Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị Thanh T có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Văn M căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 28; Điểm a, khoản 1, Điều 35; Điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13-Lâm Đồng.
  2. [2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Thanh T vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Nguyễn Văn M đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên, bị đơn là phù hợp quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  3. [3] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn M là hợp pháp.

    Xét lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn M xảy ra mâu thuẫn từ lâu và không thể hàn gắn được. Trong giai đoạn thu thập chứng cứ và diễn biến tại phiên tòa hôm nay, đủ căn cứ để kết luận vợ chồng chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn M đã không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau, người nào chỉ biết bổn phận của người đó, ai muốn sống ra sao thì sống. Vợ chồng chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn M đã không còn tình nghĩa vợ chồng. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T

  4. [4]Về con chung: Có 03 con chung tên : Nguyễn Gia M1, sinh ngày 07/4/2008; Nguyễn Ngọc Gia M2, sinh ngày 10/4/2018; Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày 27/4/2024.

    Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày 27/4/2024 cho chị Nguyễn Thị Thanh T chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Các cháu Nguyễn Gia M1, sinh ngày 07/4/2008 và Nguyễn Ngọc Gia M2, sinh ngày 10/4/2018 đồng ý ở với anh Nguyễn Văn M nên giao con chung tên Nguyễn Gia M1; Nguyễn Ngọc Gia M2 cho anh Nguyễn Văn M chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu anh Nguyễn Văn M cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

  5. [5] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
  6. [6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.
  7. [7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận

3

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thanh T ly hôn với anh Nguyễn Văn M
  2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày 27/4/2024 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu anh Nguyễn Văn M cấp dưỡng nuôi con.

    Giao con chung tên Nguyễn Gia M1, sinh ngày 07/4/2008; Nguyễn Ngọc Gia M2, sinh ngày 10/4/2018 cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành

    Chị Nguyễn Thị Thanh T, anh Nguyễn Văn M được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

  3. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009499 ngày 04/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Bình. Chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND khu vực 13- Lâm Đồng;
  • - THADS tỉnh Lâm Đồng ;
  • - UBND xã Lương Sơn
  • (CNKH số 164/2008, ngày 21/01/2008)
  • - Đương sự
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lâm Quốc Tuấn

4

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG về ly hôn và tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn và tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Thanh Tr-Nguyễn Văn M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger