|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --- |
|
Bản án số: 356/2025/DSST Ngày: 30/9/2025 V/v: Tranh chấp HĐ vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thanh Trúc
- - Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Lê Anh Khoa
- - Ông Dương Minh Dũng
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Anh Duy – Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST-DSST ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 598/2025/QĐST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 302/2025/QĐST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- * Nguyên đơn: Bà Võ Phượng T, sinh năm 1979 - Có mặt
- Địa chỉ: 2 đường H, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- * Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Dương Minh P – Có mặt
- Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Cần Thơ.
- * Bị đơn:
- Bà Lê Thị Duy H, sinh năm 1983 – Có mặt
- Địa chỉ: 36 L, KDC I, khu V, phường T, Thành phố Cần Thơ.
- Ông Võ Văn N, sinh năm 1980 – Vắng mặt
- Địa chỉ: Ấp T, xã T, Thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 5 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Võ Phượng T trình bày: Do cả 03 là bạn bè thân thiết nhau nên khi cần tiền làm ăn vợ chồng ông Võ Văn N, bà Lê Thị Duy H hỏi vay nên bà Võ Phượng T đã cho ông N, bà H vay số tiền 850.000.000 đồng vào ngày 10/01/2023, có làm biên nhận nợ do ông N ký, lãi suất thỏa thuận là 14,4%/năm. Từ ngày 10/02/2023 đến ngày 10/9/2023 thì ông N, bà H đã trả lãi đầy đủ. Tuy nhiên từ tháng 10/2023 đến nay thì ngưng trả lãi. Đến ngày 27/9/2024 thì ông N có lập biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ. Do tin tưởng chổ bạn bè với nhau nên các biên nhận nợ chỉ yêu cầu ông N ký tên.
Số nợ này phát sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa ông N và bà H nên nguyên đơn yêu cầu bà H và ông N cùng chịu trách nhiệm trả vốn lãi cho nguyên đơn bằng tổng số tiền 1.007.000.000 đồng. Trong đó nợ gốc là 850.000.000 đồng và lãi là 157.000.000 đồng.
* Bị đơn Võ Văn N: Thống nhất có vay của bà Võ Phượng T số tiền là 850.000.000 đồng, do việc kinh doanh khó khăn nên đến nay chưa trả được. Đồng ý trả cho bà T số nợ vốn là 850.00.000 đồng và lãi là 157.000.000 đồng như bà T yêu cầu. Số tiền vay của bà T là cá nhân ông vay, bà H không biết. Ông vay để bổ sung vốn kinh doanh của ông vào Công ty T1, đây là công ty do nhiều cổ đông hùn vốn, ông là đại diện pháp luật và bà H cũng là một trong những có cổ đông của Công ty. Số tiền vay là để ông bổ sung vốn của cá nhân ông. Ông xác định đây là nợ riêng của ông không liên quan bà H. Ông tự chịu trách nhiệm trả khoản vay này cho bà T.
* Bị đơn bà Lê Thị Duy H trình bày: Bà và ông N kết hôn năm 2010, đến tháng 10/2024 thì ly hôn. Số tiền vay của bà T là do ông N vay, thời điểm vay bà không biết, đến khi bà T đòi nợ có thông báo cho bà từ đó bà mới biết. Ông N vay tiền sử dụng cá nhân của ông N bà không sử dụng nên không đồng ý cùng ông N trả khoản vay này.
Tại phiên tòa, Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày. Bị đơn bà H không đồng ý cùng ông N trả nợ cho bà T. Ông N vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn. Xét đây là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về nội dung:
Nguyên đơn bà Võ Phượng T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Võ Văn N, bà Lê Thị Duy H cùng trả số nợ tổng cộng là 1.007.000.000 đồng. Trong đó nợ gốc là 850.000.000 đồng và lãi là 157.000.000 đồng. Chứng cứ bà T chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của bà là “Giấy các nhận nợ lập ngày 10/5/2023 và Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ lập ngày 27/9/2024”. Nội dung thể hiện ông Võ Văn N có vay của bà Võ Phượng T số tiền 850.000.000 đồng. lãi 1,2%/tháng tức 14,4%/năm; từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 lãi là 11%/năm. Ông N thừa nhận khoản vay này và đồng ý trả số tiền vốn lãi như bà T yêu cầu. Tuy nhiên ông xác nhận đây là nợ riêng của ông, ông sẽ tự chịu trách nhiệm trả cho bà T. Bà Lê Thị Duy H không đồng ý liên đới cùng ông N trả tiền cho bà T bởi đây là khoản vay riêng ông N, bà không biết. Bà T thì cho rằng đây là khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân nên yêu cầu bà H có trách nhiệm liên đới cùng ông N trả khoản vay này cho bà.
Nhận thấy, Chứng cứ xác lập giao dịch là giấy các nhận nợ lập ngày 10/5/2023 và Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ lập ngày 27/9/2024 đều do ông N ký xác nhận mà không có bà H tham gia. Bà T không cung cấp được chứng cứ chứng minh bà H cùng ông N xác lập giao dịch với bà. Tuy nhiên theo lời trình bày ông N thì ông vay tiền của bà T là để bổ sung vốn kinh doanh của ông vào Công ty T1, đây là công ty do nhiều cổ đông hùn vốn và ông là đại diện pháp luật, bà H cũng là một trong những có cổ đông của Công ty. Cho thấy số tiền này ông N sử dụng vào hoạt động kinh doanh chung của vợ chồng nên bà T yêu cầu bà H cùng có trách nhiệm liên đới cùng ông N trả khoản vay cho bà là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 27, khoản 2 Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[3] Về lãi: Tại biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ các bên có thỏa thuận tiền lãi năm 2024 là 11%/năm. Do vậy để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, lấy mức lãi suất 11%/năm để tính lãi phát sinh sau ngày xét xử là phù hợp.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí vụ kiện. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 26, 35, 147, 179, 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều Điều 463; 465; khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao.
Tuyên án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Phượng T.
- Buộc bị đơn ông Võ Văn N và bà Lê Thị Duy H cùng có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn bà Võ Phượng T số tiền nợ gốc là 850.000.000 đồng và lãi là 157.000.000 đồng. Tổng cộng là 1.007.000.000 đồng (Một tỉ không trăm lẻ bảy triệu đồng).
- Bị đơn ông Võ Văn N và bà Lê Thị Duy H còn phải trả lãi phát sinh cho bà Võ Phượng T từ ngày 01/10/2025 với mức lãi suất 11%/năm cho đến khi tất nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bị đơn ông Võ Văn N và bà Lê Thị Duy H cùng chịu 42.210.000 đồng án phí vụ kiện. Nguyên đơn bà Võ Phượng T được nhận lại 21.106.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 390 ngày 15/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- Cần Thơ.
- Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa cấp trên xét xử phúc thẩm. Riêng đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sựhì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Thanh Trúc |
|
Thành viên Hội đồng xét xử |
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |
|
Lê Anh Khoa Dương Minh Dũng |
Cao Thị Thanh Trúc |
Bản án số 356/2025/DSST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ về tranh chấp hđ vay tài sản
- Số bản án: 356/2025/DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp HĐ vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Phượng T.
