|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 353/2025/DS-ST Ngày: 30/9/2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hồ Mỹ Xuân
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông (bà) Nguyễn Thị Mai Hồng
- Ông (bà) Trần Thị Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Nhâm Thị Thanh Trang – Thẩn tra viên Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ.
Trong ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cần Thơ xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 73/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 742/2025/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 306/2025/QĐST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H)
Địa chỉ: B Bis N, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Nay là 25 Bis N, phường S, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ, chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Tuyết N, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách H, Chi nhánh C (Theo Quyết định uỷ quyền số 2288A/2025/QĐ-TGĐ ngày 13/5/2025 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố H).
Người được ủy quyền: Ông Huỳnh Nguyên P, chức vụ: Chuyên viên QHKH
Địa chỉ liên lạc: H đường N, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Nay là 81A-81B-83 đường N, phường N, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền số 26/2025/GUQ-PGD NK ngày 30/9/2025). Có mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí N1, sinh năm: 1984. Vắng mặt
Địa chỉ: B, Khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Nay là 289J/10A, Khu V, phường A, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/3/2025 và quá trình tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Căn cứ đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán sản phẩm – dịch vụ ngày 03/10/2022 và theo quy định của ngân hàng, H đã cấp cho ông Nguyễn Chí N1 thẻ tín dụng không có tài sản đảm bảo hạn mức 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng), loại thẻ phát hành: Visa Credit Classic R với số thẻ là 498766***6901 thẻ được phát hành vào ngày 02/02/2024 và kích hoạt vào ngày 21/02/2024, mức lãi suất áp dụng cho thẻ tín dụng là 36% năm. Tính đến ngày 17/03/2025 thì ông Nguyễn Chí N1 đã trễ hạn thanh toán thẻ tín dụng 197 ngày với tổng số tiền nợ thẻ tín dụng tạm tính đến ngày 17/03/2025 là 35.954.756 đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc: 24.998.381 đồng. Nợ trong hạn: 6.033.562 đồng. Nợ phí: 4.922.813 đồng
Tính đến thời điểm hiện nay, H đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nợ nhưng ông Nguyễn Chí N1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho H. Nhận thấy ông Nguyễn Chí N1 đã vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng đã ký với H. Để bảo vệ quyền và lợi ích của H, tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn đề nghị giải quyết các vấn đề như sau:
- Buộc ông Nguyễn Chí N1 phải thanh toán ngay một lần toàn bộ nợ gốc và lãi cho H với tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2025 là 42.106.412 đồng (Trong đó, gốc: 24.998.381 đồng, lãi trong hạn: 12.185.218 đồng, phí: 4.922.813 đồng.)
- Buộc ông Nguyễn Chí N1 phải thanh toán phần nợ phát sinh đối với số tiền nợ còn lại theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết với H cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
* Bị đơn ông Nguyễn Chí N1: Đã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về việc mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do nên vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khởi kiện, giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H đã ký với bị đơn ông Nguyễn Chí N1 đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán sản phẩm – dịch vụ ngày 03/10/2022, do ông Nguyễn Chí N1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện tại Tòa án đòi lại số tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng đã ký kết. Vì vậy quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định khoản 3 Điều 26.
Căn cứ đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán sản phẩm – dịch vụ ngày 03/10/2022 ông Nguyễn Chí N1 cung cấp cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H địa chỉ thường trú tại B, Khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Theo kết quả xác minh Công an phường A (cũ) thì ông Nguyễn Chí N1 có đăng ký thường trú nhưng không sinh sống tại B, Khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Như vậy, bị đơn ông Nguyễn Chí N1 không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục địch che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện nên căn cứ điểm e khoản 1 Điều 192 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 2 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xác định người bị kiện cố tình giấu địa chỉ và tiến hành giải quyết theo thủ tục chung. Bị đơn có địa chỉ tại B, Khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Nay là 289J/10A, Khu V, phường A, thành phố Cần Thơ nên theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cần Thơ; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, luật tư pháp người chưa thành niên, luật phá sản và luật hòa giải, đối thoại tại tòa án năm 2025.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Chí N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do. Vì vậy, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[3] Về nội dung tranh chấp và yêu cầu của đương sự:
Xét yêu cầu của nguyên đơn về khoản nợ vay, thấy rằng: Theo đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán sản phẩm – dịch vụ ngày 03/10/2022. Hội đồng xét xử xét thấy thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Vì vậy hợp đồng là hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên nên các bên đều phải có nghĩa vụ thực hiện các thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các thỏa thuận tại hợp đồng. Tuy nhiên, trong quá trình vay bị đơn ông Nguyễn Chí N1 đã trả được tổng số tiền gốc và lãi phát sinh là: 167.681.553 đồng và đã không tiếp tục thực hiện hợp đồng, vi phạm nghĩa vụ trả vốn gốc và nợ lãi hàng tháng, vi phạm thời hạn thanh toán. Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Việc bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã xâm phạm đến quyền lợi của nguyên đơn nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả toàn bộ khoản vốn gốc và lãi suất phát sinh là có cơ sở. Phiếu chiết tính thu nợ thẻ tín dụng do Ngân hàng cung cấp đã tính lãi với mức lãi suất, thời gian vi phạm theo đúng thoả thuận trong hợp đồng.
Vì vậy, căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 30/9/2025 là 42.106.412 đồng (Trong đó, gốc: 24.998.381 đồng, lãi trong hạn: 12.185.218 đồng, chí: 4.922.813 đồng) và phải tiếp tục trả khoản tiền lãi cho đến khi trả tất nợ theo lãi suất theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết với H cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 150, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, luật tư pháp người chưa thành niên, luật phá sản và luật hòa giải, đối thoại tại tòa án năm 2025; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn ông Nguyễn Chí N1.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Chí N1 phải trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 30/9/2025 là 42.106.412 đồng (Trong đó, G: 24.998.381 đồng, Lãi trong hạn: 12.185.218 đồng, P1: 4.922.813 đồng) và lãi suất phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết với H tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm
Bị đơn ông Nguyễn Chí N1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 2.105.000 đồng.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 898.000 đồng theo biên lai thu số 0006557 ngày 25 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1 – Cần Thơ.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo nói trên được tính từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Mỹ Xuân |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ .................................................. .................................................. |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Mỹ Xuân |
Bản án số 353/2025/DS-ST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 353/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
