Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG

Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30-9-2025

V/v ly hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Minh Thông

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phan Thị Minh Phương

Bà Đặng Thị Đôi.

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Doan - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Nguyễn Hằng V, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số nhà H, đường H, phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng, vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Tạ Đức V1, sinh năm 1983, nơi cư trú: Tổ A, phường H, thành phố Hải Phòng, vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn là chị Đỗ Nguyễn Hằng V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Tạ Đức V1 tự nguyện kết hôn từ năm 2025, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phường C, tỉnh Lâm Đồng) ngày 12 tháng 02 năm 2025. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 20 ngày thì anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hoà hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tôn trọng, không chia sẻ công việc gia đình cùng nhau nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn vợ chồng không được cải thiện mà ngày càng căng thẳng hơn. Chị và anh V1 đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tạ Đức V1. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Tạ Đức V1 nhất trí với ý kiến trình bày của chị Đỗ Nguyễn Hằng V nhưng vắng mặt tại các buổi làm việc tại Tòa án.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng: Quá trình tiến hành tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án: Nguyên đơn chấp hành đầy đủ các quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành đầy đủ quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Hội đồng xét xử về cơ bản đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị Đỗ Nguyễn Hằng V và anh Tạ Đức V1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Nguyễn Hằng V, cho chị Đỗ Nguyễn Hằng V được ly hôn anh Tạ Đức V1. Về con chung và tài sản chung, công nợ: Chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết; nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án: Chị Đỗ Nguyễn Hằng V có đơn khởi kiện anh Tạ Đức V1 về việc ly hôn. Anh Tạ Đức V1 là bị đơn, có đăng ký thường trú tại Tổ A, phường H, thành phố Hải Phòng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án thì tranh chấp nêu trên thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hải Phòng.

[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Tòa án nhân dân khu vực 6 – Hải Phòng đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng chị Đỗ Nguyễn Hằng V và anh Tạ Đức V1 vắng mặt và đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Đỗ Nguyễn Hằng V và anh Tạ Đức V1.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Nguyễn Hằng V và anh Tạ Đức V1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng ngày 12 tháng 02 năm 2025. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Căn cứ vào lời khai của chị Đỗ Nguyễn Hằng V và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, có đủ cơ sở xác định chị Đỗ Nguyễn Hằng V, anh Tạ Đức V1 trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, không còn tình cảm với nhau, đã ly thân từ tháng 3 năm 2025, thực tế cuộc sống chung của vợ chồng đã không tồn tại. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Đỗ Nguyễn Hằng V và anh Tạ Đức V1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của chị Đỗ Nguyễn Hằng V là phù hợp pháp luật và thực tế vụ kiện, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về con chung: Chị Đỗ Nguyễn Hằng V và anh Tạ Đức V1 không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về tài sản chung, công nợ: Chị Đỗ Nguyễn Hằng V và anh Tạ Đức V1 không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí: Chị Đỗ Nguyễn Hằng V phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đỗ Nguyễn Hằng V ly hôn anh Tạ Đức V1.
  2. Về con chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung và công nợ: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Đỗ Nguyễn Hằng V phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002055 ngày 15 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H, chị Đỗ Nguyễn Hằng V đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Đỗ Nguyễn Hằng V, anh Tạ Đức V1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND thành phố Hải Phòng;
  • - VKSND khu vực 6 - Hải Phòng;
  • - VKSND thành phố Hải Phòng;
  • - THADSTP Hải Phòng;
  • - UBND phường cam Ly, tỉnh Lâm Đồng;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Minh Thông

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 35/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Đỗ Nguyễn Hằng V xin ly hôn anh Tạ Đức V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger