Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5- QUẢNG TRỊ

Bản án số: 31/2025/ST-DS

Ngày 21 - 11 - 2025

Về việc “Tranh chấp quyền sử

dụng đất”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-QUẢNG TRỊ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Huy.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Văn Lượng
  2. Bà Võ Thị Hoa Hằng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Hằng- Tòa án nhân dân Khu vực 5- Quảng Trị.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5- Quảng Trị, tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Hương Trang- Kiểm sát viên.

Trong các ngày 30/10 và ngày 21/11/2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5-Quảng Trị (địa chỉ: Số F-Đ, phường N), Tòa án nhân dân Khu vực 5, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 129/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc: "Tranh chấp quyền sử dụng đất" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2025/QĐXXST-DS ngày 16/10/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Võ Minh P, bà Hoàng Thị L;
  2. Địa chỉ: Khu dân cư T, phường N, tỉnh Quảng Trị.

    Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh B; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ngày 12/11/2024). Có mặt.

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc N, bà Trần Thị Thu T;
  4. Địa chỉ: Khu phố A (Đ), phường N, tỉnh Quảng Trị. Có mặt tại phiên toà ngày 21/11/2025.

    Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phạm Văn Q; địa chỉ: Số D- L, phường N, tỉnh Quảng Trị và ông Hoàng P1; địa chỉ: Số B-N, phường N, tỉnh Quảng Trị (Vản bản uỷ quyền ngày 23/5/2025). Có mặt tại phiên toà ngày 30/10/2025.

  5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
  6. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; địa chỉ: T, số A- T, phường H, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP Đ: Ông Lê Ngọc L1, chức vụ: Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP Đ: Bà Hoàng Thị Châu L2, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ-Chi nhánh Q1. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

[I] Theo đơn khởi kiện, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Võ Minh P, bà Hoàng Thị L (ông P, bà L), trình bày:

(1) Ngày 18/8/2021, ông P, bà L nhận chuyển nhượng quyền sử dụng (QSD) 204m² đất từ bà N1 và được cấp Giấy chứng nhận số DB 853349.

Ngày 13/8/2024, ông P, bà L phát hiện: Ông N, bà T chủ sử dụng thửa đất liền kề phía Bắc đã xây nhà, tường rào chồng lấn sang phần đất thuộc QSD của ông, bà, với diện tích: 11,2m².

- Ngày 25/10/2024, UBND phường Đ hòa giải nhưng không thành.

* Ông P, bà L khởi kiện ông N, bà T, với yêu cầu:

Buộc ông N, bà T phải tháo dỡ công trình xây dựng lấn chiếm và trả lại 11,2m² đất đang lấn chiếm cho ông P, bà L.

(2) Tại phiên toà ngày 21/11/2025, ông P, bà L, thay đổi yêu cầu khởi kiện, cụ thể:

- Diện tích đất đang tranh chấp, là: 10,9m² - Do không thể tháo dỡ phần công trình xây dựng kiên cố trên diện tích đất đang tranh chấp nên đề nghị: Giao cho ông N, bà T được QSD 10,9 m² đất đang tranh chấp; ông N, bà T phải thanh toán cho ông P, bà L 80.000.000 đồng.

- Về lệ phí tố tụng: Ông P, bà L tự nguyện chịu toàn bộ.

- Về án phí: Ông P, bà L tự nguyện chịu 300.000 đồng.

[II] Ý kiến của bị đơn là ông N, bà T, trình bày:

1. Quá trình Toà án giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà ngày 30/10/2025, bị đơn trình bày:

- Ngày 28/01/2016, ông N, bà T nhận chuyển nhượng 137m² đất ở từ ông S, bà M và được cấp Giấy chứng nhận số BV 589389. Sau đó, ông, bà xây dựng nhà ở kiên cố.

- Thửa đất đang thuộc QSD của ông P, bà L được chuyển nhượng qua lại nhiều lần nên việc cấp Giấy chứng nhận QSD đất có sai lệch, dẫn đến tranh chấp.

- QSD đất theo Giấy chứng nhận số BV 589389 và tài sản gắn liền với đất ông N, bà T hiện đang thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đ (B1)- Chi nhánh Q1.

(2) Ý kiến của ông N, bà T tại phiên toà ngày 21/11/2025:

Ông N, bà T đã chấm dứt việc uỷ quyền tham gia tố tụng cho Phạm Văn Q và ông Hoàng P1.

Khi xây dựng, ông N, bà T không kiểm tra đất thực địa dẫn đến xây nhà và tường rào chồng lấn sang phần đất (10,9m²) thuộc QSD của ông P, bà L. Ông N, bà T đồng ý toàn bộ cách giải quyết tranh chấp như ông P, bà L trình bày tại phiên toà ngày 21/11/2025.

[III] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Ông N, bà T hiện đang thế chấp QSD đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận số BV 589389 tại B1-Quảng Trị theo Hợp đồng thế chấp số 01/2024/9322440/HĐBD ngày 14/6/2024 để bảo đảm trả nợ tiền vay. Đề nghị Toà án xem xét nghĩa vụ bảo đảm của ông N, bà T cho B1.

[IV] Quan điểm của Viện kiểm sát:

(1) Về tố tụng:

Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và đương sự là đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự.

Toà án Khu vực 5-Quảng Trị thụ lý, giải quyết đơn khởi kiện của ông P, bà L và xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là đúng quy định tại khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2) Về nội dung:

- Ông P, bà L được nhà nước giao QSD 204m² đất ở theo Giấy chứng nhận số DB 853349; ông N, bà T được nhà nước giao QSD 137m² đất ở theo Giấy chứng nhận số BV 589389

- Theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ: Ngoài diện tích đất được nhà nước giao QSD ông N, bà T còn sử dụng (xây dựng) trên diện tích đất 10,9m² đã được cấp giấy chứng nhận QSD đất cho ông P, bà L; Nếu tháo dỡ phần kiến trúc xây dựng chồng lấn sẻ ảnh đến kết cấu phần kiến trúc còn lại.

* Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 5 Điều 26; khoản 1 Điều 31; khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai; Điều 175 Bộ luật Dân sự để ghi nhận yêu cầu khởi kiện của ông P, bà L và ý kiến của ông N, bà T, cụ thể:

  • - Giao cho ông N, bà T QSD 10,9m² đất đang tranh chấp (Vị trí: 1, 2, 3, 4, 5; Kích thước cạnh: 1,51mét; 7,96 mét; 1,79 mét; 0,74 mét và 9,8 mét- theo kết quả thẩm định)
  • - Ông N, bà T có nghĩa vụ thanh toán giá trị QSD 10,9m² đất cho ông P, bà L, với số tiền 80.000.000 đồng.
  • - Về lệ phí tố tụng: Lệ phí xem xét, thẩm định tại chổ: 3.369.000 đồng, Lê phí thẩm định giá: 6.000.000 đồng, ông P, bà L đã chi trả và thuận chịu.
  • - Về án phí: Ông P, bà Lý thuận C 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; ông N, bà T thuận chịu 3.700.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[I] Về tố tụng

(1) Thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp:

Yêu cầu khởi kiện của ông P, bà L là buộc ông N, bà T trả lại diện tích đất lấn chiếm. Tranh chấp này đã được hoà giải ở cơ sở nhưng không thành. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp, là “Tranh chấp quyền sử dụng đất” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 5-Quảng Trị.

(2) Giới hạn xét xử:

- Nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện: Nội dung thay đổi không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu, cần chấp nhận xem xét, giải quyết.

- Nguyên đơn và bị đơn đã thống nhất việc giải quyết toàn bộ vụ án nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, Hội đồng xét xử không ra quyết định công nhận sự thoả thuận mà phải xét xử theo thủ tục chung.

[II] Về nội dung

(1) Xem xét nguồn gốc thửa đất số 471, Tờ bản đồ số 35, diện tích 204m² đất ở theo Giấy chứng nhận số DB 853349 do Sở TN&MT tỉnh Quảng Trị cấp ngày 18/8/2021 mang tên ông P, bà L và nguồn gốc Thửa đất số 440(286+248), Tờ bản đồ số 35, diện tích 137m² đất ở theo Giấy chứng nhận số BV 589389 do UBND thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 28/01/2016 mang tên ông N, bà T, thấy:

Hai thửa đất nêu trên được tách từ Thửa đất số 440(286+248), Tờ bản đồ số 35, diện tích 341m² đất ở đô thị theo Giấy chứng nhận số BC 092389 do UBND thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 23/8/2010 mang tên ông S, bà M (Nhận chuyển

nhượng từ ông S, bà M). Thửa đất số 471 nằm ở phía Nam, Thửa đất số 440(286+248) nằm ở phía Bắc, tổng diện tích hai thửa: 341m² .

(2) Xem xét kết quả thẩm định tại chổ, thấy: Ngoài diện tích đất được nhà nước giao QSD (137m²), thì ông N, bà T còn sử dụng (xây dựng nhà ở và vật kiến trúc khác) trên diện tích đất 10,9 m² đã được cấp giấy chứng nhận QSD đất cho ông P, bà L; việc tháo dỡ phần công trình xây dựng trên diện đất tranh chấp sẻ ảnh đến kết cấu phần kiến trúc còn lại.

(3) Với những nhận định trên, có đủ căn cứ xác định: Ông N, bà T đã sử dụng đất không đúng ranh giới nhà nước giao (Xây dựng chồng lấn sang diện tích 10,9m² đất thuộc QSD của ông P, bà L) nên yêu cầu khởi kiện của ông P, bà L và ý kiến của ông N, bà T trình bày tại phiên toà ngày 21/11/2025, là có căn cứ cần ghi nhận.

[III] Lệ phí và án phí

(1) Lệ phí: Lệ phí xem xét thẩm định tại chổ: 3.369.000 đồng; Chi phí thẩm định giá: 6.000.000 đồng (ông P, bà L đã chi). Nay, ông P, bà L tự nguyện chịu nên cần ghi nhận.

(2) Án phí: Ông P, bà L tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; ông N, bà T thuận chịu phần án phí sơ thẩm còn lại 3.700.000 đồng nên cần ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Khoản 9 Điều 26; khoản 1 Điều 227 và khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Khoản 5 Điều 26; khoản 1 Điều 31; khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai;
  • - Điều 175 Bộ luật Dân sự;
  • - Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí.

Tuyên xử:

1. Giao cho ông Nguyễn Phúc N, bà Trần Thị Thu T quyền sử dụng 10,9m² đất ở đô thị nằm trong diện tích 204m² đất, tại Thửa đất số 471, Tờ bản đồ số 35 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 853349 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q cấp ngày 18/8/2021 mang tên ông Võ Minh P, bà Hoàng Thị L.

Diện tích 10,9m² đất ở đô thị nêu trên, có vị trí, kích thước cạnh như sau:

Vị trí: 1, 2, 3, 4, 5; Kích thước cạnh: 1,51 mét; 7,96 mét; 1,79 mét; 0,74 mét và 9,8 mét. (Có sơ đồ kèm theo).

Khi bản án này có hiệu lực, ông Nguyễn Phúc N, bà Trần Thị Thu T và ông Võ Minh P, bà Hoàng Thị L, phải đến cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất.

2. Ông Nguyễn Phúc N, bà Trần Thị Thu T có nghĩa vụ thanh toán giá trị quyền sử dụng 10,9m² đất ở đô thị cho ông Võ Minh P, bà Hoàng Thị L, với số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Về lệ phí tố tụng: Lệ phí xem xét, thẩm định tại chổ: 3.369.000 đồng, lệ phí thẩm định giá: 6.000.000 đồng, ông Võ Minh P, bà Hoàng Thị L đã chi trả và thuận chịu toàn bộ.

4. Về án phí:

- Ông Võ Minh P, bà Hoàng Thị L thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 000727 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (ông P, bà L đã nộp đủ).

- Ông Nguyễn Phúc N, bà Trần Thị Thu T thuận chịu 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (Ngày 21/11/2025). Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hoặc ngày niêm yết bản án /.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND KV5-Quảng Trị;
  • - Phòng GĐKT TAND tỉnh Q.Trị;
  • - Cơ quan THADS tỉnh Quảng Trị;
  • - Lưu: Hồ sơ, Tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Quốc Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 31/2025/ST-DS ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- QUẢNG TRỊ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 31/2025/ST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger