Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 303/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 15 - 12 - 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Hà
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Quang Minh
  • Ông Nguyễn Trường Hận
  • - Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Mỹ Tiên là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 15 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 168/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 476/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Hồng C, sinh năm 1988; CCCD số [...] cấp ngày 23/11/2022; Cư trú tại: Ấp R, xã K, tỉnh Cà Mau (Có mặt).

Bị đơn: Anh Hồng Minh Ú, sinh năm 1987; CCCD số [...] cấp ngày 28/01/2023; Cư trú tại: Ấp D, xã K, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/8/2023 và tại phiên toà, nguyên đơn chị Trần Hồng C trình bày:

  • - Về hôn nhân: Chị Trần Hồng C và anh Hồng M Ú chung sống vào năm 2008, sau đó đăng ký kết hôn vào năm 2013. Trong quá trình chung sống, anh Ú không tu chí làm ăn từ đó vợ chồng thường xuyên cự cãi. Vợ chồng đã được hai bên gia đình tổ chức hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống từ tháng 8 năm 2024 đến nay, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Hiện nay chị C không còn tình cảm với anh Ú nên yêu cầu ly hôn với anh Ú.
  • - Về con chung: Vợ chồng có hai người con chung tên Hồng Thị Bích T, sinh ngày 24/9/2009 và Hồng Gia B, sinh ngày 13/6/2017. Khi ly hôn, chị C yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu B; giao cháu T cho anh Ú trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên tự thực hiện việc cấp dưỡng cho con theo khả năng thực tế của mình, không yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng.
  • - Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Hồng Minh Ú: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Ú để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham dự phiên tòa nhưng anh Ú không có mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh Ú về các nội dung khởi kiện của chị C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Hồng Minh Ú đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt tại phiên tòa. Do đó căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Ú.

[2] Về hôn nhân: Chị Trần Hồng C và anh Hồng Minh Ú xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật (Đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau) nên quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh Ú là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Chị C xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do anh Ú không tu chí làm ăn tạo thu nhập cho gia đình. Vợ chồng không còn chung sống từ tháng 8 năm 2024 đến nay, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Hiện nay chị C không còn tình cảm với anh Ú nên kiên quyết xin ly hôn với anh Ú.

Về phía anh Ú, tuy đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham dự phiên tòa nhưng anh Ú không có mặt, điều này cho thấy anh Ú không có thiện chí hàn gắn và cũng không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với chị C.

Do chị C và anh Ú không còn sống chung; vợ chồng không thực hiện được nghĩa vụ thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và sống chung với nhau nên xác định chị C và anh Ú đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị C, cho chị C và anh Ú ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Chị C xác định vợ chồng có hai người con chung tên Hồng Thị Bích T, sinh ngày 24/9/2009 và Hồng Gia B, sinh ngày 13/6/2017. Khi ly hôn, chị C yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu B; giao cháu T cho anh Ú trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên tự thực hiện việc cấp dưỡng cho con, không yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng, xét thấy:

Đối với cháu B: Hiện nay cháu B đang sống chung với mẹ là chị C nên cháu đã có sự gắn bó, thân thiết với mẹ; cháu B cũng có nguyện vọng được sống với mẹ mà không ai được cản trở; anh Ú có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu B được sống chung với chị C.

Đối với cháu T: Hiện nay cháu T đang sống chung với cha là anh Ú nên cháu đã có sự gắn bó, thân thiết với cha; cháu T cũng có nguyện vọng được sống với cha khi cha mẹ ly hôn; anh Ú không phản đối việc tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của cháu T, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị C, giao cháu T cho anh Ú trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.

[4] Về tài sản chung: Chị C xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh Ú về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.

[5] Về nợ chung: Chị C xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh Ú về nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.

[6] Về án phí: Nguyên đơn chị C phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Hồng C.
    • - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Hồng C và anh Hồng Minh Ú.
    • - Về con chung:

      Giao cháu Hồng Thị Bích T, sinh ngày 24/9/2009 cho anh Hồng Minh Ú trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Hồng C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T mà không ai được cản trở; chị C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu T được sống chung với anh Ú.

      Giao cháu Hồng Gia B, sinh ngày 13/6/2017 cho chị Trần Hồng C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu B mà không ai được cản trở; anh Ú có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu B được sống chung với chị C.

      Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét, giải quyết.

    • - Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
  2. Về án phí: Chị Trần Hồng C phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 01/10/2025 chị C đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000675 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được đối trừ chuyển thu.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Trần Hồng C có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn anh Hồng Minh Ú có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 3 – Cà Mau;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Khánh Bình;
  • - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(đã ký)

Lê Thị Hồng Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 303/2025/HNGĐ-ST ngày 15/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 303/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Hồng C xin ly hôn anh Hồng Minh U
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger