|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————— |
|
Bản án số: 291/2025/DS-ST Ngày: 28-9-2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đỗ Thị Lệ Hằng
Bà Nguyễn Thị Mai Hồng
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Thu - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1- Cần Thơ.
Vào ngày 28 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ tiến hành xét xử sở thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 148/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2025, về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 704/2025/QĐXXST- DS ngày 26 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 230/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V
Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội (số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội cũ).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành Đ, chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: T, số C đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Là người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền số 174/2025/UQ-VPB ngày 11/8/2025. Có mặt.
Bị đơn: Bà Trần Thị Phương T, sinh năm 1993. Vắng mặt.
Địa chỉ: số A, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai quá trình tố tụng và tại phiên tòa người đại diện của nguyên đơn trình bày:
Bà Trần Thị Phương T có ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử với Ngân hàng Thương mại cổ phần V số LN23121210648 ngày 12/12/2023 để được cấp hạn mức tín dụng thẻ là 30.000.000 đồng, loại thẻ V1; mục đích là vay tiêu dùng; thời hạn thẻ là 60 tháng, lãi suất thẻ là 39,48%/năm, lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.
1
Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 12/10/2024 ngân hàng chuyển toàn bộ khoản nợ của thẻ tín dụng sang nợ quá hạn, nguyên đơn nhiều lần yêu cầu nhưng bị đơn chưa thánh toán nợ cho nguyên đơn. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ là 56.703.754 đồng, trong đó nợ gốc là 35.910.271 đồng, lãi trong hạn là 13.862.322 đồng, lãi quá hạn là 6.931.161 đồng, lãi tính đến ngày 28/9/2025 và yêu cầu bị đơn tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ cho nguyên đơn.
Quá trình tố tụng bà T vắng mặt. Vụ kiện không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà T trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã vay. Do đó, tranh chấp trên được xác định là tranh chấp hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1- Cần Thơ theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 1 luật số 85/2025/QH15.
Về việc tham gia tố tụng: Bà T là bị đơn, không có yêu cầu phản tố, được triệu tập tham gia phiên toà hợp lệ đến lần thứ hai nhưng đều vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ quy định điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu của khởi kiện của nguyên đơn
Hội đồng xét xử xét thấy giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử được bị đơn ký để vay Ngân hàng thương mại cổ phần V thịnh vượng ngày 12/12/2023 là trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên. Quá trình thực hiện hợp đồng, phía bị đơn bà T đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết trong các hợp đồng tín dụng nói trên, ngân hàng đã nhiều lần đòi nợ nhưng phía bị đơn vẫn không thực hiện việc trả nợ. Do bị đơn vị phạm các nghĩa vụ trả nợ như cam kết trong các hợp đồng tín dụng nên ngân hàng đã khởi kiện tại Tòa án. Việc khởi kiện của Ngân hàng yêu cầu bị đơn bà T phải trả số tiền gốc, lãi nói trên là phù hợp quy định pháp luật tại Điều 99, Điều 100 và Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 13 nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 nên Hội đồng xét xử có căn cứ xem xét chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Vì các lẽ trên,
2
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào
- Điều 99, Điều 100 và Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng;
- Khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 40; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 1 luật số 85/2025/QH15;
- Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V về việc đòi nợ vay đối với bà Trần Thị Phương T.
Buộc bà Trần Thị Phương T phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 56.703.754 đồng, trong đó nợ gốc là 35.910.271 đồng, lãi trong hạn là 13.862.322 đồng, lãi quá hạn là 6.931.161 đồng, lãi tính đến ngày 28/9/2025.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (29/9/2025), bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
- Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Buộc bà Trần Thị Phương T phải nộp 2.835.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại cổ phần V được nhận lại 1.166.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002166 ngày 14 tháng 8 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Cần Thơ
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi cư trú.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Hoài Thương |
3
Bản án số 291/2025/DS-ST ngày 28/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 291/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: T/c HĐ tín dụng
