Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 29 - 9 - 2025

“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hà Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Tính và ông Nguyễn Đức Thiện

Thư ký phiên toà: Ông Đinh Trung Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 21/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 2003. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

Nơi thường trú: Khu E, xã H, tỉnh Phú Thọ

Chỗ ở hiện nay: Khu B, xã P, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Hoàng Công T1, sinh năm 1991. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Khu E, xã H, tỉnh Phú Thọ

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai tại Toà án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Hoàng Công T1 ngày 19 tháng 12 năm 2022 tự nguyện có đăng ký kết hôn và Ủy ban nhân dân xã T, thành phố V (nay là xã H, tỉnh Phú Thọ). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại khu E, xã T (nay là xã H, tỉnh Phú Thọ). Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được khoảng 01 năm, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bất đồng trong cách làm ăn, do anh T1 chơi bời không lo làm ăn, không quan tâm gia đình. Từ tháng 4 năm 2025, mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng, chị đã về nhà bố mẹ đẻ ở khu B, xã P, tỉnh Phú Thọ sinh sống vợ chồng sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hoàng Công T1.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Do điều kiện chị bận đi làm không đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án được, chị đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt chị.

*Tại bản tự khai, bị đơn anh Hoàng Công T1 trình bày như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị Thanh T ngày 19 tháng 12 năm 2022 tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống tại xã H. Nay chị T xin ly hôn quan điểm của anh đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp: Anh không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng: Tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hoàng Công T1 là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn anh Hoàng Công T1 cư trú tại xã H, tỉnh Phú Thọ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ theo quy định tại khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 35 và khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải nhưng anh T1 không có mặt nên Toà án không tiến hành hoà giải được và vụ án đưa ra xét xử theo quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Phiên toà ngày 12/9/2025, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt tại phiên toà không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định hoãn phiên toà. Phiên toà ngày 29/9/2025, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt tại phiên toà không lý do, căn cứ khoản 1, khoản 3 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh T1.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hoàng Công T1 đăng ký kết hôn ngày 19/12/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (nay là xã H, tỉnh Phú Thọ). Khi kết hôn hai bên hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, đó là cuộc hôn nhân tiến bộ và hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống tại khu E, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (nay là xã H). Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 1 năm, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bất đồng trong làm ăn nên không có tiếng nói chung. Từ tháng 4/2025, chị T đã về nhà bố mẹ đẻ, vợ chồng sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh T1 và anh T1 cũng đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng chị T, anh T1 đã ly thân từ tháng 4/2025 đến nay, không quan tâm đến nhau và cả hai bên không cố gắng cải thiện quan hệ tình cảm, Toà án cũng đã tiến hành hoà giải để vợ chồng trở về đoàn tụ nhưng anh T1 không đến Toà án để tham gia hoà giải chứng tỏ tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị T ly hôn và anh T1 cũng đồng ý ly hôn nhưng vì anh T1 không đến Tòa án để hòa giải nên cần xét xử Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hoàng Công T1 là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia dình.

[3]. Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4]. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức đóng góp gia đình: Chị T và anh T1 đều không đề nghị giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5]. Về án phí: Theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chị T và anh T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39; khoản 3, khoản 4 điều 147; khoản 1, khoản 3 điều 228, điều 271 và khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hoàng Công T1.

2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hoàng Công T1 không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Hoàng Công T1 phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000612 ngày 21/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh T 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 1 - Phú Thọ;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu văn phòng.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa

Hà Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ về ly hôn

  • Số bản án: 27/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger