Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- HÀ TĨNH

Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST

Ngày 26-9-2025

V/v Ly hôn, nuôi con chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thúy Hạnh – Thẩm phán

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hữu

Ông Trần Xuân Hòa

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung- Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại Hội trường xét xử số 2, Toà án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 51/2025/HNGĐ- ST ngày 29/7/2025 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2025/QĐXX-HNGĐ, ngày 03/9/2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm Q ngày 02/02/2001; căn cước số [...] do Cục trưởng Cục Q1về trật tự xã hội cấp ngày 10/8/2021; Địa chỉ: Thôn S, xã T, tỉnh Hà Tĩnh (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Lê Quốc C ngày 16/7/1999; căn cước số [...] do Cục trưởng Cục Q8 cấp ngày 22/4/2021; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: Tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Hà TĩnhHiện đang lao động tự do tại V (vắng mặt có yêu cầu xét xử vắng mặt).

3. Người tham gia tố tụng khác (với tư cách là người được bị đơn ủy quyền giao nhận tài liệu chứng cứ): Ông Lê Văn T năm 1963; căn cước số [...]; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Hà Tĩnh(có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung Đơn khởi kiện, Bản tự khai của nguyên đơn cũng như các tài liệu thu thập trong quá trình giải quyết, vụ án có nội dung như sau:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm Q1 trình bày:

Quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Quốc C1 đăng ký kết hôn vào ngày 09/11/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Hà Tĩnh (nay là Ủy ban nhân dân phường T) trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng trẻ không có công việc làm ổn định, kinh tế khó khăn nên bất đồng quan điểm dẫn đến tranh cãi. Tháng 10/2024 anh C2 lao động nước ngoài. Vợ chồng cắt đứt liên lạc từ cuối năm 2024 đến nay. Xác định không còn tình cảm, không mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng nên chị làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh xét xử cho chị được ly hôn với anh Lê Quốc C1

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung. Họ và tên: Lê Nguyễn Bảo Đ, sinh ngày 26/11/2022. Nguyên đơn yêu cầu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Lê Quốc C1 mặc dù đã được Tòa án thông báo về thời gian tố tụng và các văn bản tố tụng nhưng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị Qtuy N thông qua người thân là ông Lê Văn T1(bố đẻ) anh đã trình bày về thời điểm phát sinh mâu thuẫn là cuối năm 2023 và nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng trẻ không có công ăn việc làm, kinh tế khó khăn, bất đồng quan điểm. Tháng 10/2024 đến nay anh đi lao động nước ngoài. Anh đồng ý với các yêu cầu khởi kiện của chị Q6 đề nghị được xét xử vắng mặt, đề nghị Tòa án gửi các văn bản tố tụng của anh cho ông Lê Văn T1

Người tham gia tố tụng khác ông Lê Văn T1 cung cấp thông tin như sau: Anh Lê Quốc C3 con trai của ông, hiện đang lao động tự do tại V Ông không cung cấp địa chỉ cụ thể của anh C4 nước ngoài. Anh C5 thường xuyên liên lạc về nhà qua điện thoại. Năm 2023 vợ chồng anh Cchị Q2 mâu thuẫn, cải vã nhưng ông không biết nguyên nhân cụ thể, sau đó anh C2 lao động nước ngoài, đến đầu năm 2025 chị Q3 phép gia đình cho vợ chồng được ly hôn. Gia đình ông đã khuyên răn nhưng không có kết quả. Ông đã thông báo cho anh Có các văn bản tố tụng Tòa án giao, đồng thời ông đề nghị Tòa án gửi các văn bản tố tụng của anh C7 ông để ông trực tiếp thông báo cho anh C

Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ việc, đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Về điều luật áp dụng: Đề nghị áp dụng khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, Điều 271, Điều 273, khoản 2 Điều 479, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83,123 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 10 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm b Điều 3, khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm Q1: Xử cho chị Nguyễn Thị Diễm Q4 ly hôn với anh Lê Quốc C1. Về con chung: Đề nghị giao con chung cho chị Q5 tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh C8 phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Thủ tục tố tụng:

[1.1] Bị đơn anh Lê Quốc C1 có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh tại phường T, tỉnh Hà Tĩnhhiện đang cư trú tại nước ngoài (đã xuất cảnh lần gần đây nhất vào ngày 06/10/2024 qua Cửa khẩu sân bay Q2hiện chưa có thông tin nhập cảnh). Nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh giải quyết việc ly hôn. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, luật phá sản và luật hòa giải đối thoại tại Tòa án (Luật số 85/2025/QH, ngày 25/6/2025), Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

[1.2] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các biện pháp thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình để xác minh về địa chỉ, quan điểm đối với bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài và đã thông báo về thời gian tố tụng cho anh Lê Quốc C1 thông qua người thân và thông báo trên kênh V của Đ1 nói Việt Nam.

[1.3] Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt nhưng đã có yêu cầu được xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

[2] Nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm Q6 anh Lê Quốc C1 tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Hà Tĩnh(nay là Ủy ban nhân dân phường T) đăng ký kết hôn 09/11/2022. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quan hệ hôn nhân của chị Q và anh C là hợp pháp.

Xác định tình trạng hôn nhân của chị Nguyễn Thị Diễm Q6 anh Lê Quốc C1 thấy rằng: Vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn từ năm 2023. Nguyên nhân do vợ chồng trẻ không có công việc làm ổn định, kinh tế khó khăn nên bất đồng quan điểm dẫn đến tranh cãi. Vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm mà lựa chọn giải pháp ly hôn.

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc. Các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tuy nhiên cuộc hôn nhân của chị Q6 anh C hiện không còn đạt được mục đích đó. Bản thân các đương sự không có ý thức hàn gắn tình cảm. Chị Q2 yêu cầu ly hôn; anh C6 nhưng không có ý kiến phản đối. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu của chị Q7 cho chị Q4 ly hôn với anh C

[2.2] Quan hệ con chung: Con chung Lê Nguyễn Bảo Đ do chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng từ khi sinh ra đến nay và chưa đủ 36 tháng tuổi nên giao con chung cho chị Q5 tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là đúng quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn không yêu cầu nên Tòa không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[2.4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, luật phá sản và luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; Điều 271; Điều 273; khoản 2 Điều 479; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 123 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 10 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Diễm Q1

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm Q4 ly hôn với anh Lê Quốc C1
  2. Về quan hệ con chung: Giao con chung Lê Nguyễn Bảo Đ, sinh ngày 26/11/2022 cho chị Nguyễn Thị Diễm Q1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Quốc C1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm non con chung không ai được ngăn cản.
  3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Diễm Q1 phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. (chị đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0000026 ngày 29/7/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh).
  4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được Bản án hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND KV1- Hà Tĩnh (2 bản)
  • - THADS tỉnh Hà Tĩnh;
  • - UBND phường Trần Phú, tỉnh Hà Tĩnh;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS, TDS.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thúy Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 27/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger