|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 268/2025/HNGĐ-ST Ngày 02 - 12 - 2025 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Duyên Văn Hiền.
Bà Đỗ Mỹ Lil.
Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 02 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 261/2025/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 419/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/10/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ú, sinh năm 1986. Căn cước công dân số: [...] – Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 05/10/2022.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979. Chứng minh nhân dân: [...].
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 25/9/2025 và lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Vào năm 2003 bà Ú và ông T tự nguyện sống chung với nhau, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân (UBND) xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau (Nay là UBND xã T, tỉnh Cà Mau). Thời kỳ chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Quốc T1, sinh 24/7/2004 và Nguyễn Huế T2, sinh 12/8/2007 (đã thành niên và tự lo được cuộc sống riêng). Về tài sản và nợ chung cho rằng không có. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình vợ chồng không phù hợp, dẫn đến đời sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc.
Bà Ú yêu cầu ly hôn với ông T. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Đối với bị đơn: Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, hai lần để xét xử nhưng đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến. Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án bị đơn cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Từ những nội dung vụ án thể hiện;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét về quyền khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu ly hôn và bị đơn có nơi cư trú tại xã T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Ly hôn” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).
[2] Xét về thủ tục: Nguyên đơn có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và bị đơn đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 BLTTDS tiến hành xét xử vắng mặt họ.
[3] Xét yêu cầu và ý kiến của đương sự:
[3.1] Về yêu cầu ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy trong cuộc sống hôn nhân bà Ú và ông T không thực hiện tốt việc bình đẳng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, mà lại làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập các bên để tham gia hoà giải, nhưng ông T đều không đến và bà Ú có đề nghị xét xử vắng mặt và thể hiện ý chí cương quyết ly hôn với ông T, nên có căn cứ xác định được bà Ú và ông T không còn quan tâm gì đối với mối quan hệ hôn nhân này và giữa đôi bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng dẫn đến các hệ lụy nêu trên, nếu tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân về sau thì sẽ không đảm bảo hạnh phúc và trái với các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình hiện nay, nên cần chấp nhận cho bà Ú được ly hôn với ông T là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình (LHNGĐ) và khoản 2, 3 Điều 4 Nghị quyết số: 01/2014/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình (Nghị quyết 01). Giấy chứng nhận kết hôn số: 109/2011 ngày 24/8/2011 của UBND xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau (Nay là UBND xã T, tỉnh Cà Mau) hết hiệu lực kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
[3.2] Về con chung: Đã thành niên và tự lo được cuộc sống riêng, nên không xem xét.
2
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ú cho rằng tài sản chung và nợ chung không có, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông T về vấn đề tài sản chung và nợ chung, nên không có căn cứ làm rõ phần tài sản chung và nợ chung giữa bà Ú và ông T. Do đó, cần tách phần tài sản chung và nợ chung ra, trường hợp sau này giữa các đương sự có tranh chấp và có yêu cầu thì sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác.
[4] Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ú phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (Nghị quyết số: 326), tiền tạm ứng án phí bà Ú đã dự nộp trước được chuyển thu đối trừ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147 BLTTDS; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 LHNGĐ; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326.
- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Út .
- - Về hôn nhân: Cho bà Lê Thị Ú ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
- Giấy chứng nhận kết hôn số: 109/2011 ngày 24/8/2011 của UBND xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau (Nay là UBND xã T, tỉnh Cà Mau) hết hiệu lực kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Ú nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng, bà Lê Thị Ú đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001768 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trương Huỳnh Hải |
3
Bản án số 268/2025/HNGĐ-ST ngày 02/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 268/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu cho ly hôn
