|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐẮK LẮK Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26/9/2025 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nhật Trường;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Tố Hữu và bà Nguyễn Thị Tàu;
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trúc Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân khu vực 12 - Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Lê Ngọc Phong – Kiểm sát viên.
Vào ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 161/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/6/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/8/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Số A, đường T, phường P, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thuyền T1, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Khu phố C, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk.
(Bà T có mặt, ông T1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đơn bà Ngô Thị Thanh T trình bày: Bà T và anh Nguyễn Thuyền T1 tự nguyện tìm hiểu, kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thị xã Đ, Phú Yên (nay là UBND phường Đ, tỉnh Đắk Lắk) vào tháng 5/2024. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau vì bất đồng quan điểm sống, ông T1 không quan tâm gia đình. Cuối năm 2024, bà T có nộp đơn xin ly hôn nhưng sau đó được gia đình hai bên hòa giải nên bà T rút đơn cho ông T1 cơ hội nhưng ông T1 không thay đổi. Vợ chồng đã không sống chung với nhau khoảng 01 năm nay, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm không còn nên bà T xin ly hôn với ông T1.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Bị đơn ông Nguyễn Thuyền T1 quá trình giải quyết vụ án vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
- Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục; nguyên đơn thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của mình, bị đơn không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Ngô Thị Thanh T; bà Ngô Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Thuyền T1; về con chung: Không có nên không xem xét; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng
1.1. Quan hệ tranh chấp ly hôn; bị đơn có đăng ký thường trú tại khu phố C, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đắk Lắk.
1.2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
2.1. Về hôn nhân: Bà T, ông T1 tự nguyện kết hôn, được UBND xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên (nay là UBND phường Đ, tỉnh Đắk Lắk) cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào tháng 5/2024 là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên đơn trình bày quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, kình cãi vì bất đồng quan điểm sống; bà T từng nộp đơn xin ly hôn vào cuối năm 2024 nhưng sau đó rút đơn, vợ chồng đã không chung sống với nhau khoảng 01 năm, không quan tâm, chăm sóc sau. Trình bày trên phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và kết quả xác minh tại địa phương. Quá trình giải quyết vụ án, ông T1 vắng mặt phiên tòa xem như từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình, không thiện chí trong việc hàn gắn quan hệ hôn nhân. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận đơn ly hôn của bà T.
2.2. Về con chung: Không có nên không xem xét.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 51, 56, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 227, 228, 238, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngô Thị Thanh T;
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh T được ly hôn ông Nguyễn Thuyền T1.
- Về con chung: Không có nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Ngô Thị Thanh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào 300.00₫ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0007546 ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12, tỉnh Đắk Lắk), đã nộp đủ.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Nhật Trường |
Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐẮK LẮK về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 25/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
