|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 239/2025/DSST Ngày: 26/9/2025 V/v: T/c HĐ tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thanh Trúc.
- - Các Hội thẩm nhân dân:
- - Bà Đỗ Thị Lệ Hằng
- - Bà Nguyễn Thị Ngọc Thu
- - Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Anh Duy – Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ.
- - Đại diện Viện kiểm sát Khu vực 1- Cần Thơ tham gia phiên toà: Ông Tô Văn Tông – Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số 59/2025/TLST-DSST ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 587/2025/QÐST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 184/2025/QÐST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T4
- Địa chỉ trụ sở: Tầng D Tòa nhà T, Ô đất P khu đô thị C, phường C, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Mạnh T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân H – Giám đốc chi nhánh C2
- Địa chỉ: C Đại lộ H, phường N, Thành phố Cần Thơ.
- Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Văn Triệt E – Có mặt
- * Bị đơn: Ông Nguyễn Hửu N, sinh năm 1981 – Vắng mặt
- Địa chỉ: A, đường C, phường T, Thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 3 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T4 (gọi tắt P1) trình bày:
Ông Nguyễn Hửu N vay vốn tại Ngân hàng TMCP T4 (trước là Ngân hàng TMCP X) - Chi nhánh C2 theo Hợp đồng tín dụng số 590.554/23/HĐTD-CN ngày 26/12/2023, số tiền cho vay: 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ đồng); Thời hạn cho vay: 264 tháng; Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua bất động sản; Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân: Theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận cụ thể tại Khế ước nhận nợ (8.0%/năm tại thời điểm rút vốn vay lần đầu, cố định trong thời gian 12 tháng, sau đó điều chỉnh 03 tháng/lần theo lãi suất cơ sở + biên độ 3.7%). Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ qua hạn trên số dư nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất chậm trả lãi bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Thực hiện Hợp đồng tín dụng này, P1 đã giải ngân cho Khách hàng 01 lần với tổng số tiền là 2.000.000.000 đồng theo Khế ước nhận nợ số 590.554/23/HĐ TD-CN ngày 26/12/2023.
Đảm bảo khoản vay ông Nguyễn Hửu Nguyễn thế C các tài sản sau:
Tài sản 1: Bất động sản là thửa đất số 939, tờ bản đồ số 50, địa chỉ thửa đất: thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 120045 (số vào sổ cấp GCN: CS09406) do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 20/10/2021. Đăng ký giao dịch bảo đảm số 347 ngày 26/12/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Tài sản 2: Bất động sản là thửa đất số 941, tờ bản đồ số 50, địa chỉ: thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 120047 (số vào sổ cấp GCN: CS09411) do Sở Tài nguyên và Mội trường tỉnh V cấp ngày 20/10/2021. Đăng ký giao dịch bảo đảm số 346, ngày 26/12/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Tạm tính đến ngày 26/9/2025 số tiền ông Nguyễn Hửu Nguyễn N1 P1 là 2.218.916.377 đồng, trong đó, nợ gốc: 1.953.945.902 đồng; nợ lãi trong hạn là 248.905.072 đồng; lãi quá hạn là 16.065.403 đồng. Yêu cầu bị đơn trả khoản vay và tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Trường hợp bị đơn không trả nợ yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ
* Bị đơn ông Nguyễn Hửu N: vắng mặt.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày. Bị đơn vắng mặt.
Quan điểm đại diện Viện kiểm sát:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định pháp luật.
- - Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T4.
- + Buộc bị đơn ông Nguyễn Hửu N phải trả cho nguyên đơn số nợ tính đến ngày 26/9/2025 là 2.218.916.377 đồng, trong đó: nợ gốc: 1.953.945.902 đồng; nợ lãi trong hạn là 248.905.072 đồng; lãi quá hạn là 16.065.403 đồng
- + Ông Nguyễn Hửu Nguyễn C1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho nguyên đơn từ ngày 27/9/2025 theo mức lãi suất đã thỏa thuận cho đến khi dứt nợ.
- + Trường hợp ông Nguyễn Hửu N không trả nợ vay, nguyên đơn được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn. Xét đây là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ kiện Tòa án tiến hành triệu tập đối với ông Nguyễn Hửu N tuy nhiên ông luôn vắng mặt. Do vậy sau khi tiến hành đầy đủ các thủ tục tống đạt theo quy định, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông Nguyễn L phù hợp với quy định tại các Điều 179 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về căn cứ khởi kiện:
[3.1] Về nợ vay:
Xét thấy, Ngân hàng TMCP T4 (gọi tắt P1) cho ông Nguyễn Hửu N vay vốn tại hợp đồng tín dụng số 590.554/23/HĐTD-CN ngày 26/12/2023, số tiền cho vay: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng); Thời hạn cho vay: 264 tháng; Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền mua bất động sản; Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân: Theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận cụ thể tại Khế ước nhận nợ (8.0%/năm tại thời điểm rút vốn vay lần đầu, cố định trong thời gian 12 tháng, sau đó điều chỉnh 03 tháng/lần theo lãi suất cơ sở + biên độ 3.7%). Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ qua hạn trên số dư nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất chậm trả lãi bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Thực hiện Hợp đồng tín dụng này, P1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Hửu N 01 lần với tổng số tiền là 2.000.000.000 đồng theo Khế ước nhận nợ số 590.554/23/HĐ TD-CN ngày 26/12/2023. Nguyên đơn xác định tính đến ngày 26/9/2024 số tiền ông Nguyễn Hửu N còn nợ P1 là 2.218.916.377 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.953.945.902 đồng; nợ lãi trong hạn là 248.905.072 đồng; lãi quá hạn là 16.065.403 đồng.
Hiện chưa có chứng cứ chứng minh ông Nguyễn Hửu N đã trả các khoản vay này nên buộc ông có trách nhiệm trả vốn, lãi theo yêu cầu của P1. Ông Nguyễn Hửu Nguyễn C1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho P1 từ ngày 27/9/2025 theo mức lãi suất đã thỏa thuận cho đến khi dứt nợ.
[3.2] Về tài sản đảm bảo: Đảm bảo khoản vay ông Nguyễn Hửu N có thế chấp các bất động sản là thửa đất số 939 và thửa đất số 941, tờ bản đồ số 50. Địa chỉ: thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 120045 (số vào sổ cấp GCN: CS09406) và số DB 120047 (số vào sổ cấp GCN: CS09411) đều do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 20/10/2021. Được đăng ký giao dịch bảo đảm số 347, 346 ngày 26/12/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B, tỉnh Vĩnh Long là đúng quy định pháp luật.
Do ông Nguyễn Hửu Nguyễn vi P nghĩa vụ trả nợ vay nên P1 yêu cầu phát mãi tài sản để thu hồi nợ là có cơ sở chấp nhận.
[4] Về chi phí thẩm định tài sản: Số tiền là 5.000.000 đồng do nguyên đơn tạm ứng. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí này.
[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 26, 35, 147, 157, 158, 179, 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 299; 317, 318, 319, 320, 323 Bộ luật dân sự 2015;
Điều 91, 94, 95 Luật của các tổ chức tín dụng;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển
- Buộc bị đơn ông Nguyễn Hửu N phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP T4 và Phát Triển số nợ tính đến ngày 26/9/2025 là 2.218.916.377 đồng (Hai tỉ hai trăm mười tám triệu chín trăm mười sáu ngàn ba trăm bảy mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc là 1.953.945.902 đồng; nợ lãi trong hạn là 248.905.072 đồng; lãi quá hạn là 16.065.403 đồng.
Ông Nguyễn Hửu Nguyễn C1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP T4 từ ngày 27/9/2025 theo mức lãi suất đã thỏa thuận cho đến khi dứt nợ.
- Trường hợp ông Nguyễn Hửu N không trả nợ vay, Ngân hàng TMCP T4 được quyền phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể:
- + Quyền sử dụng thửa đất số 939, tờ bản đồ số 50, diện tích 355,3m², loại đất cây lâu năm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 120045, số vào sổ cấp GCN: CS09406 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 20/10/2021 cho ông Nguyễn Hửu N.
- + Quyền sử dụng thửa đất 941, tờ bản đồ số 50, diện tích 357,5m², loại đất cây lâu năm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 120047, số vào sổ cấp GCN: CS09411 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 20/10/2021 cho ông Nguyễn Hửu N.
- Về chi phí thẩm định tài sản: Ông Nguyễn Hửu N phải chịu số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ông Nguyễn Hửu N có trách nhiệm hoàn lại số tiền này cho Ngân hàng TMCP T4 ở giai đoạn Thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Hửu N phải chịu 76.378.000 đồng (Bảy mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám ngàn đồng) án phí vụ kiện. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP T4 và Phát T1 được nhận lại 36.215.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 6373 ngày 29/5/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- Cần Thơ.
- Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa cấp trên xét xử phúc thẩm. Riêng bị đơn vắng mặt thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: THAẢM
|
TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Cao Thò Thanh Truùс |
|
Thành viên HĐXX |
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |
|
Đỗ Thị Lệ Hằng Nguyễn Thị Ngọc T2 |
Cao Thị Thanh T3 |
Bản án số 239/2025/DSST ngày 26/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 239/2025/DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
