TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-CÀ MAU TỈNH CÀ MAU Bản án số: 238/2025/HNGĐ-ST Ngày 24-11-2025 V/v Tranh chấp ly hôn. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Trường Hận
- Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 181/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 361/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng L, sinh năm 1969 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp F, xã K, tỉnh Cà Mau.
Căn cước công dân số [...]; Cấp ngày 22/11/2021.
- Bị đơn: Ông Lê Quốc D, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp F, xã K, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 16/9/2025 và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Hồng L trình bày: Về hôn nhân: Bà và ông Lê Quốc D sống chung với nhau vào năm 1993, hôn nhân tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống vợ chồng lúc đầu sống hạnh phúc, thời gian về sau phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông D có hành vi đánh đập bà, đỉnh điểm là từ năm 2024 và đã sống ly thân đến nay hơn 05 tháng nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, bà xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông D.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống giữa bà với ông D có 02 người con chung tên Lê Ngọc C, sinh năm 1994 và Lê Ngọc T, sinh năm 2001. Khi ly hôn các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Lê Quốc D: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng ông Lê Quốc D vẫn vắng mặt không lý do; không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông Lê Quốc D có nơi cư trú tại ấp F, xã K, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Bà Nguyễn Hồng L khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Lê Quốc D. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Bà L là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự bà L là nguyên đơn, ông D là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bà L có mặt, ông D vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng L và ông Lê Quốc D xác lập quan hệ hôn nhân từ năm 1993. Tuy có đủ điều kiện kết hôn nhưng bà và ông D không đăng ký kết hôn theo luật định. Bà L và ông D không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, bà và ông đã vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà và ông đã sống ly thân hơn 05 tháng nay.
Xét, mâu thuẫn giữa bà L và ông D là thực tế có xảy ra; đồng thời hôn nhân có vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ chồng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L. Không công nhận bà L với ông D là vợ chồng.
[3] Về con chung: Bà Nguyễn Hồng L và ông Lê Quốc D có 02 người con tên Lê Ngọc C, sinh năm 1994 và Lê Ngọc T, sinh năm 2001. Khi ly hôn các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ: Bà L và ông D xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bà L phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử.
1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Hồng L và ông Lê Quốc D là vợ chồng.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Hồng L phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Ngày 02/10/2025 bà L đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000798 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau (Phòng thi hành án khu vực 3-Cà Mau), được chuyển thu án phí.
3. Nguyên đơn, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Công |
Bản án số 238/2025/HNGĐ-ST ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 238/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
