| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 185/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28/11/2025 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Bùi Thanh Bình
- Bà Nguyễn Thị Tiếp
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hải Vân - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 12, tỉnh Thanh Hoá.
Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 12 - Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 126/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2025 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Y, sinh năm: 2000
CCCD số: [...]; Cấp ngày: 12/7/2021; Nơi cấp: Cục C1 về TTXH;
Địa chỉ: Thôn T, xã C, tỉnh Thanh Hóa
Vắng mặt. Có đơn xin xét xử vắng mặt.Bị đơn: Anh Phạm Đình C, sinh năm 1996
CCCD số: [...]; Cấp ngày: 25/9/2020; Nơi cấp: Cục C1 về TTXH;
Địa chỉ: Thôn T, xã C, tỉnh Thanh Hóa
Vắng mặt. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20/8/2025, bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án nguyên đơn chị Hà Thị Y trình bày: Chị và anh C tự do tìm hiểu trong khoảng 02 tháng, tự nguyện kết hôn, tổ chức cưới theo tập quán của địa phương, đăng ký kết hôn ngày 31/01/2020 tại UBND xã Á, huyện B, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã Đ, tỉnh Thanh Hóa). Hôn nhân hạnh phúc được 02 năm đầu, quá trình chung sống bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hòa hợp được về tính cách và quan điểm sống dẫn đến tranh cãi, đôi khi sảy ra bạo lực, trong khi đó hai vợ chồng kết hôn đã gần 05 năm nhưng không có con, chị động viên anh C đi khám để tìm phương án nhưng anh C không đi, khoảng tháng 2/2025 sau một lần mâu thuẫn chị đã bỏ về nhà ngoại sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay, anh C cũng đã cố gắng hàn gắn, nội ngoại hai bên cũng động viên nhưng chị thấy nếu hai bên tiếp tục chung sống cũng không có hạnh phúc, bản thân chị không còn tình cảm với anh C vì vậy chị có nguyện vọng ly hôn.
- Về con chung: Chị và anh C không có con chung.
- Về tài sản và công nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bị đơn anh Phạm Đình C tại bản tự khai và đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt trình bày: Anh và chị Y tự do tìm hiểu trong khoảng 01 tháng thì tiến tới hôn nhân, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 năm, từ năm 2023 bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân một phần mâu thuẫn về kinh tế, một phần do không có con chung, vì vậy từ tháng 2/2025 chị Y đã bỏ về nhà ngoại sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay, quá trình ly thân anh cũng đã cố gắng hàn gắn nhưng chị Y không cho anh cơ hội đoàn tụ, nay chị Y yêu cầu ly hôn anh không đồng ý vì bản thân anh vẫn còn tỉnh cảm với chị Y, nếu như chị Y cương quyết ly hôn anh đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Anh và chị Y không có con chung, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Do anh bận công việc, không thể thường xuyên đi lại đến Tòa án được nên anh xin được giải quyết và xét xử vắng mặt.
Chị Y, anh C đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Tại phiên tòa chủ tọa phiên tòa công bố đơn xin xét xử vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn và toàn bộ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ để Hội đồng xét xử xem xét. Căn cứ điều 227, điều 228 của BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Y, anh C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Hà Thị Y làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với anh Phạm Đình C có nơi cư trú tại: Thôn T, xã C, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thanh Hóa quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Chị Y, anh C đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 điều 228 của BLTTDS.
[4] Về yêu cầu của nguyên đơn: Chị Y và anh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Á, huyện B, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã Đ, tỉnh Thanh Hóa) nên công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình. Quá trình chung sống do vợ chồng kết hôn đã 5 năm nhưng không có con chung dẫn đến hai bên không có mối dây liên hệ, ràng buộc, không còn tiếng nói chung, vợ chồng đã ly thân từ tháng 2/2025 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau, chị Y không còn tình cảm với anh C, hôn nhân không còn có hạnh phúc vì vậy chị có nguyện vọng được ly hôn. Mặc dù anh C không đồng ý ly hôn nhưng xét thấy chị Y và anh C đã không còn chung sống với nhau một thời gian, không còn quan tâm chăm sóc với nhau, anh C cũng thừa nhận hai vợ chồng có mâu thuẫn, anh cũng đã cố gắng hàn gắn nhưng chị Y không đồng ý đoàn tụ. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu ly hôn của chị Y là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Y và anh C không có con chung.
Về tài sản chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57 luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Xử cho chị Hà Thị Y được ly hôn anh Phạm Đình C.
Về con chung: Chị Y và anh C không có con chung.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Chị Y phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số 0001489 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Y đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSNDKV 12-Thanh Hóa; - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Điền Lư; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trọng Sơn |
| HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM | ||
| Hội thẩm nhân dân | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà | |
| Bùi Thanh Bình | Nguyễn Thị Tiếp | Nguyễn Trọng Sơn |
Bản án số 185/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ về ly hôn
- Số bản án: 185/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HÀ THỊ Y-PHẠM ĐÌNH C, LY HÔN, KHÔNG CON
