|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 137/2025/HNGĐ-ST
Ngày 04 – 11 – 2025
Về việc xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Thanh Liêm.
- Ông Võ Sĩ Hùng.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Thắm, là Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau.
Ngày 04 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 112/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2002/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1985. Căn cước số [...] (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Tỉnh Gyeongsangnam, Hàn Quốc.
- Bị đơn: Chị Liên Thị Cẩm T, sinh năm 1984. Căn cước công dân số [...] (xin vắng mặt).
Địa chỉ: A, khóm G, phường H, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, anh Trần Văn V trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Liên Thị Cẩm T chung sống vợ chồng vào năm 2016, đăng ký kết hôn ngày 08/11/2016 tại Đ tại Hàn Quốc. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ, chồng hạnh phúc, sau thời gian cuộc sống không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm, mỗi người có suy nghĩ, quan niệm sống khác nhau, gia đình thật sự không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài và anh chị đã ly thân trên 02 năm. Nay anh xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu ly hôn chị T.
Về con chung: Chị xác định có 02 con chung tên Trần Tú M, sinh ngày 14/11/2017 và Trần Tuệ M1, sinh này 06/05/2020, hiện 02 con chung đang sống với chị T. Khi ly hôn, anh đồng ý giao 02 cháu M và M1 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh khai không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị.
- Tại bản tự khai chị Liên Thị Cẩm T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Trần Văn V kết hôn năm 2016, đăng ký kết hôn ngày 08/11/2016 tại Đ tại Hàn Quốc. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ, chồng hạnh phúc, sau thời gian cuộc sống không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm, mỗi người có suy nghĩ, quan niệm sống khác nhau. Gia đình thật sự không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài và anh chị đã ly thân trên 02 năm. Nay anh V xin ly hôn chị đồng ý.
Về con chung: Chị xác định có 02 con chung tên Trần Tú M, sinh ngày 14/11/2017 và Trần Tuệ M1, sinh này 06/05/2020, hiện 02 con chung đang sống với chị. Khi ly hôn, chị đồng ý nhận nuôi 02 con chung là cháu M và M1. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị khai không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Trần Văn V và chị Liên Thị Cẩm T có Đơn xin giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Anh Trần Văn V và chị Liên Thị Cẩm T chung sống vợ chồng vào năm 2016, có đăng ký kết hôn số 793 ngày 08/11/2016 tại Đ tại Hàn Quốc nên hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận bảo vệ. Trong quá trình chung sống theo anh V, chị T xác định thời gian đầu vợ, chồng hạnh phúc, sau đó cuộc sống không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm, mỗi người có suy nghĩ, quan niệm sống khác nhau, gia đình thật sự không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài và anh chị đã ly thân trên 02 năm. Nay anh chị xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh V xin ly hôn và được chị T thống nhất nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh V, cho anh được ly hôn chị T.
[3] Về con chung: Anh V, chị T xác định có 02 con chung tên Trần Tú M, sinh ngày 14/11/2017 và Trần Tuệ M1, sinh này 06/05/2020 hiện 02 cháu đang sống với chị T. Khi ly hôn, anh V đồng ý giao 02 con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và được chị T thống nhất nhận nuôi. Xét thấy, hiện 02 cháu M và M1 đang sống với chị T, nguyện vọng 02 cháu muốn sống với mẹ là chị T nếu cha mẹ ly hôn, anh V thống nhất giao 02 con chung cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử thống nhất giao 02 cháu M và M1 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh V không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[4] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung: Anh V, chị T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét;
[6] Về nợ chung: Anh V, chị T khai vợ, chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng nên không đặt ra xem xét.
[7] Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn V về việc xin ly hôn chị Liên Thị Cẩm T.
- Về con chung: Giao 02 cháu Trần Tú M, sinh ngày 14/11/2017 và Trần Tuệ M1, sinh này 06/05/2020 cho chị Liên Thị Cẩm T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh V, chị T xác định không có.
- Về nợ chung: Anh V, chị T khai không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, anh Trần Văn V phải chịu 300.000đ. Ngày 30 tháng 9 năm 2025, anh V đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000₫ theo biên lai số 0000589 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được đối trừ chuyển thu sung công quỹ nhà nước.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thị T1 |
Bản án số 137/2025/HNGĐ-ST ngày 04/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về xin ly hôn
- Số bản án: 137/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn Vui về việc xin ly hôn chị Liên Thị Cẩm Tú. - Về con chung: Giao 02 cháu Trần Tú My, sinh ngày 14/11/2017 và Trần Tuệ Mẫn, sinh này 06/05/2020 cho chị Liên Thị Cẩm Tú tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn Vui có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản chung: Anh Vui, chị Tú xác định không có. - Về nợ chung: Anh Vui, chị Tú khai không có.
