|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 -VĨNH LONG Bản án số: 124/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29 - 09 - 2025. "V/v Tranh chấp ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quế Hương.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Móm Em.
Ông Trần Văn Lập.
- Thư ký phiên tòa: Ông Kiều Minh Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Lệ Uyên – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 09 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 35/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 153/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm: 2003 (vắng có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Phạm Hoàng K, sinh năm: 1992 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc Y trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh K do quen biết, có tìm hiểu nhau rồi đi đến hôn nhân, không có tổ chức lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là UBND xã Q, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 20 tháng 7 năm 2023.
Sau ngày cưới thì chị Y sống bên gia đình chị tại ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp T, xã Q, tỉnh Vĩnh Long), còn anh K thì sống chung với gia đình của anh K tại ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp T, xã Q, tỉnh Vĩnh Long). Sau khi kết hôn thì chị Y và anh K chung sống không hạnh phúc, thường hay cự cãi, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Chị và anh K đã sống ly thân nhau từ cuối năm 2024 cho đến nay.
Nay chị Y nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung vợ chồng không hạnh phúc nên chị Y yêu cầu được ly hôn với anh K.
Về con chung: Chị Y và anh K không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Anh Phạm Hoàng K đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng anh K không đến Tòa án để tham gia tố tụng và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án nên không có lời trình bày.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Vĩnh Long có ý kiến: về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp pháp luật.
Hướng giải quyết vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Mâu thuẫn giữa chị Y và anh K đã trầm trọng nên đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Y được ly hôn với anh K.
- Về con chung: Chị Y và anh K không có con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chị Y không yêu cầu giải quyết, anh K vắng mặt không có ý kiến nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Chị Y phải nộp 300.000đ án phí về hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Chị Nguyễn Thị Ngọc Y có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Vĩnh Long giải quyết tranh chấp ly hôn giữa chị và anh Phạm Hoàng Khắc . Căn cứ quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Vĩnh Long.
[2] Chị Nguyễn Thị Ngọc Y có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa; bị đơn anh Phạm Hoàng K đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Y và anh K.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh K do quen biết rồi đi đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là UBND xã Q, tỉnh Vĩnh Long) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 20 tháng 07 năm 2023 nên hôn nhân giữa anh, chị là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Xét thấy, chị Y và anh K đã có nhiều mâu thuẫn xảy ra trong cuộc sống hôn nhân; anh, chị đã sống ly thân trong thời gian dài mà không thể hàn gắn đoàn tụ, đã cho thấy hôn nhân giữa chị Y và anh Khắc L vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Y là phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Chị Y và anh K không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh K vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Xét đề nghị của vị Kiểm sát viên là có căn cứ nên chấp nhận.
[7] Án phí sơ thẩm: Buộc chị Y phải nộp 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 3, khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp khu vực; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc Y.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ngọc Y được ly hôn với anh Phạm Hoàng Khắc .
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Phạm Hoàng K không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Phạm Hoàng K vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Án phí sơ thẩm:
Buộc chị Nguyễn Thị Ngọc Y phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000359 ngày 17 tháng 07 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Nguyễn Thị Ngọc Y đã nộp đủ không phải nộp thêm.
Anh Phạm Hoàng K không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án
mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Quế Hương |
4
Bản án số 124/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 124/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa Y và K
