TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC-VĨNH LONG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 121/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 02 - 12 - 2025.
V/v ly hôn giữa chị N và anh S.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Tư.
Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Khôi - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực -Vĩnh Long.
Ngày 02 tháng 12 năm 2025 tại phòng xử án, Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 284/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà 35, đường số 07, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh, có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh S, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số nhà 61, đường M, phường H, tỉnh Vĩnh Long, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 07 tháng 10 năm 2025 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng N trình bày: Bà và ông Huỳnh Thanh S sau thời gian tìm hiểu đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 25 tháng 5 năm 2015, Bà cùng ông S chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đời sống hôn nhân không hạnh phúc và đã sống ly thân đến nay. Vì mâu thuẫn nêu trên, nên bà N khởi kiện yêu cầu giải quyết được ly hôn với ông S, Bà và ông S chung sống với nhau không có chung, nên bà không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung; nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Ông Huỳnh Thanh S đã được triệu tập hợp lệ, nhưng ông có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Trong đơn, ông S yêu cầu gải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Huỳnh Thanh S kết hôn năm 2015, có đăng ký kết hôn đúng trình tự quy định của pháp luật. Sống chung với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, từ đó đã sống ly thân, nên bà N có đơn yêu cầu xin được ly hôn với ông S, ông S có đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long, nên Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng. Đồng thời, ông S và bà N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên áp dụng khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Theo chứng cứ do bà N cung cấp có trong hồ sơ vụ án, thể hiện bà N và ông S có đăng ký kết hôn vào ngày 25 tháng 5 năm 2015. Thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn và không tự giải quyết được, cuộc sống không hạnh phúc dẫn đến việc bà N và ông S sống ly thân, ông S được triệu tập nhiều lần không đến tham gia giải quyết, từ đó cho thấy Ông không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, nên xét thấy việc bà N yêu cầu được ly hôn với ông S là có cơ sở chấp nhận, đúng với quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Bà N và ông S không có con chung, nên không phải xem xét giải quyết
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nguyên đơn trong vụ án hôn nhân và gia đình phải chịu tiền án phí, do đó bà Nhung phải nộp án phí số tiền 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Hồng N ly hôn với ông Huỳnh Thanh S.
- Về án phí sơ thẩm:
Buộc bà Nguyễn Thị Hồng N nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà N đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, theo biên lai thu tiền số 0006245 ngày 17/10/2025, bà N đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Hồ Thanh Hồng
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Vĩnh Long;
- - VKSND KV 1-Vĩnh Long;
- - Phòng THADS KV 1-Vĩnh Long;
- - UBND Phường H, TP Hồ Chí Minh;
- - Các đương sự;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
Bản án số 121/2025/HNGĐ-ST ngày 02/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG về ly hôn
- Số bản án: 121/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Về việc chị N xin ly hôn với anh S
