1
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 12/2025/KDTM-PT
Ngày 17 - 12 - 2025
V/v Tranh chấp HĐ tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn
Các Thẩm phán: Bà Hoàng Thị Hải Hà
Ông Phùng Văn Định
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phái, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
· Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Từ Thanh Thuỳ - Kiểm sát viên.
Ngày 17/12/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử công khai vụ án kinh doanh thương mại phúc thẩm thụ lý số 12/2025/TLPT-KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 20/2025/DS-ST ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh Cà Mau có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 447/2025/QĐ-PT ngày 17/11/2025, giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ3;
Địa chỉ trụ sở: T, A T, phường H (địa chỉ cũ: phường L, quận H), thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
- Ông Lê Hoàng H, sinh ngày 27/01/1989; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng, (có mặt).
CCCD [...], cấp ngày 02/7/2021; nơi cấp: Bộ C1
Địa chỉ: Số E V, phường N, thành phố Cần Thơ.
- Bà Trần Thị Kim N, sinh năm 1982; Chức vụ: Chuyên viên phòng khách hàng (có mặt).
CCCD [...], cấp ngày 11/8/2022; nơi cấp: Bộ C1
Địa chỉ: số E, đường A, Khóm D, phường T, (địa chỉ cũ: Phường G, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 1441/QĐ-BIDV.CM ngày 11/6/2025 của Ngân hàng TMCP Đ3 – Chi nhánh C2.
- Ông Lê Hoàng H, sinh ngày 27/01/1989; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng, (có mặt).
-
Bị đơn: Công ty TNHH MTV H3
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Loan A – Chức vụ: Chủ tịch công ty - giám đốc, (vắng mặt).
Địa chỉ trụ sở: Khu E, Trung tâm mua sắm H, đường T, Khóm B, phường T (địa chỉ cũ: Khóm D, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Công ty T5 – TNHH
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quốc T – Chức vụ: Giám đốc (vắng mặt).
Địa chỉ trụ sở: Khu B, lô A, khu đô thị M, ấp B, khóm B, phường L (địa chỉ cũ: xã L, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Bà Trần Thị V, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: Trường Mầm non H4, Khóm A, phường T (địa chỉ cũ: Khóm E, Phường E, thành phố C) (nay là khóm A, phường T), tỉnh Cà Mau.
- Bà Trần Thị Ngọc M, sinh ngày 10/02/1985 (có mặt).
Căn cước [...], cấp ngày 11/02/2025
Địa chỉ: số A đường L, Khóm A, phường A, tỉnh Cà Mau) và địa chỉ: Số B, Huỳnh Ngọc Đ, khóm E, phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Ông Lê Trường G, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ: Nhà trọ bà M, số B, Huỳnh Ngọc Đ, Khóm A, phường T, (địa chỉ cũ: Khóm E, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Công ty cổ phần B1.
Nay đổi tên là Công ty TNHH T6 (vắng mặt).
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng F, Tháp G, S, I N, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: 1 N, Phường A, TP ., TP .;
- Chị Lê Nguyễn Như Q, sinh năm 1999 (vắng mặt).
Địa chỉ: A, N, Khóm B, phường T (địa chỉ cũ: Khóm D, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Anh Dương Đại D (vắng mặt).
Địa chỉ: A, N, Khóm B, phường T (địa chỉ cũ: Khóm D, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Anh Nguyễn Thanh O (vắng mặt).
Địa chỉ: A, N, Khóm B, phường T (địa chỉ cũ: Khóm D, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Chị Phan Kim T1, sinh năm 1999 (vắng mặt).
Địa chỉ: A, N, Khóm B, phường T (địa chỉ cũ: Khóm D, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Ông Lê Ngọc H1, sinh năm 1956 (vắng mặt).
Địa chỉ: A, N, Khóm B, phường T (địa chỉ cũ: Khóm D, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Chị Đỗ Huyền T2, sinh năm 1991 (vắng mặt).
Địa chỉ: B, N, Khóm B, phường T (địa chỉ cũ: Khóm D, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Chị Nguyễn Thị Loan A, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Địa chỉ: số B, A, Khóm D, phường T (địa chủ cũ: Phường G, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Chị Hà Mỹ K, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Địa chỉ: A, Nguyễn Thái B, Khóm B, phường T, (địa chỉ cũ: Khóm D, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Anh Trần Nam T3, sinh năm 1986 (vắng mặt).
Địa chỉ: A, Nguyễn Thái B, Khóm B, phường T, (địa chỉ cũ: Khóm D, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Ông Trần Văn C, sinh năm 1950 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số F, đường N, Khóm A, phường T, (địa chỉ cũ: Khóm E, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Ông Lê Thế Đ1, sinh năm 1966 (vắng mặt).
- Bà Phùng Thị H2, sinh năm 1965 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số A, đường T, Khóm A, phường T (địa chỉ cũ: Khóm H, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau.
- Công ty T5 – TNHH
- Người kháng cáo: Nguyên đơn, Ngân hàng Đ3.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 03/04/2024 giữa Ngân hàng TMCP Đ3 - Chi nhánh C2 (sau đây gọi tắt Ngân hàng) và Công ty TNHH một thành viên H3 (gọi tắt Công ty H5) ký Hợp đồng tín dụng số: 0024/2024/10012858/HĐTD và các văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng, theo đó Ngân hàng cho Công ty H5 vay vốn, cụ thể:
Ngân hàng cấp hạn mức cho Công ty H5 số tiền 60.000.000.000 đồng (Sáu mươi tỷ đồng), gồm cả Việt Nam đồng và ngoại tệ quy đổi. Trong đó, đã bao gồm toàn bộ dư nợ vay ngắn hạn của Khách hàng tại Ngân hàng được chuyển tiếp từ các Hợp đồng tín dụng ngắn hạn cụ thể theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0024/2024/10012858/HĐTD ngày 03/04/2024 sang.
Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng kể từ ngày 03/04/2024. Lãi suất: theo từng Hợp đồng tín dụng cụ thể theo quy định của Ngân hàng. Lãi suất quá hạn áp dụng đối với nợ gốc quá hạn là: 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Trường hợp lãi suất trong hạn được điều chỉnh thì lãi suất nợ quá hạn sẽ tính theo mức lãi suất trong hạn đã được điều chỉnh. Đối với tiền lãi không trả đúng hạn, Khách hàng phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động kinh doanh. Dư nợ gốc và lãi vay của Công ty H3 tại Ngân hàng tính đến ngày 04/09/2025 tổng vốn và lãi là 61.922.875.564 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 55.000.000.000 đồng, nợ lãi: 6.922.875.564 đồng và lãi phát sinh cho đến khi Công ty H3 thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với Ngân hàng.
Trong quá trình vay vốn Công ty H5 không thực hiện đúng cam kết trả nợ vay cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng đã ký, Ngân hàng nhiều lần mời khách hàng làm việc nhưng khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng. Tính đến thời điểm hiện tại, Công ty H5 vẫn không thực hiện việc trả nợ, nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty H5 phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến ngày 04/9/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: 0024/2024/10012858/HĐTD ngày 03/4/2024 số tiền 61.922.875.564 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 55.000.000.000 đồng, nợ lãi: 6.922.875.564 đồng và lãi phát sinh cho đến khi Công ty H5 thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với Ngân hàng.
Trường hợp Công ty H5 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng có quyền chủ động hoặc đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý đối với tài sản bảo đảm để thi hành án các tài sản sau:
- Tài sản thứ 1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 990217 vào sổ cấp GCN số CT 05787 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh C cấp ngày 13/01/2021, thửa số 422, tờ bản đồ số 15, diện tích 2.154,4m², do Công ty T5 (sau đây gọi tắt là Công ty T5) đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ 2: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 990277 vào sổ cấp GCN số CT 05786 do Sở Tài nguyên Và Môi trường tỉnh C cấp ngày 13/01/2021, thửa số 455, tờ bản đồ số 15, diện tích 161,0m², do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0130/2021/7612649/HĐBĐ ngày 27/08/2021, do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ 3: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 702965, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT07729, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh C cấp ngày 21/02/2022, thửa số 295, tờ bản đồ số 59, diện tích 140,0m², do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ 4: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 702964, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT07728, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh C cấp ngày 21/02/2022, thửa số 324, tờ bản đồ số 59, diện tích 140,0m², do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ 5: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 994745, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05490, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh C cấp ngày 27/10/2020 và thay đổi cơ sở pháp lý ngày 16/02/2022, thửa số 326, tờ bản đồ số 9, diện tích 157,1m², do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ 6: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 994746, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05489, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh C cấp ngày 27/10/2020, thay đổi cơ sở pháp lý ngày 16/02/2022, thửa số 327, tờ bản đồ số 9, diện tích 89,9m², do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ 7: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 992972, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT02473 do Giám Đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh C cấp ngày 01/11/2018, thay đổi ngày 04/06/2021 và ngày 16/02/2022, thửa số 96, tờ bản đồ số 61, diện tích 209,4m², do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ 8: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 962324. số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT03365, do Giám Đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh C cấp ngày 20/11/2019, thay đổi ngày 04/06/2021 và ngày 16/02/2022, thửa số 12, tờ bản đồ số 61, diện tích 141,0m², do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0156/2022/7612649/HĐBĐ 19/12/2022, do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ 9: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL489908, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT09333, do Giám Đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh C cấp ngày 26/6/2023, thửa số 152, tờ bản đồ số 61, diện tích 128,1m², do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tài sản thứ 10: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL489909, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT09332, do Giám Đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh C cấp ngày 26/6/2023, thửa số 151, tờ bản đồ số 61, diện tích 127,9m², do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0096/2023/7612649/HĐBĐ ngày 08/09/2023, do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp sau khi phát mãi tài sản đảm bảo nợ vay mà vẫn không đủ trả toàn bộ nợ cho Ngân hàng, Công ty H5 vẫn phải có trách nhiệm trả nợ bằng nguồn tài sản khác.
- Ông Trần Văn C trình bày: Ông là người đứng tên ký hợp đồng thuê đất với ông Lê Thế Đ1, thời gian thuê và giá thuê ông đã trình bày tại bản tự khai, nhưng thực tế người trực tiếp sử dụng phần đất thuê của ông Đ1 là con của ông tên Trần Thị V. Ông xác định trong vụ án Ngân hàng khởi kiện Công ty H5 ông không có ý kiến hay yêu cầu gì, nên ông xin vắng mặt tại các phiên hòa giải và xét xử của Tòa án trong vụ án trên.
- Ông Lê Thế Đ1 trình bày: Ông nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ năm 1996, đến năm 2014 hợp 03 thửa lại và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 302,4m², gia đình đã cất nhà ở ổn định từ năm 1996 đến nay, không ai tranh chấp và cũng không ai đến ý kiến, hiện ông đang quản lý đất nhưng ông không khởi kiện ai. Đối với việc Công ty T5 được cấp giấy chứng nhận và thế chấp Ngân hàng để vay tiền không liên quan đến ông. Do bận công việc nên ông xin vắng mặt tại các phiên hòa giải và xét xử của Tòa án.
- Bà Trần Thị Ngọc M trình bày: Năm 2018 bà xây dựng 01 căn nhà cấp 4 trên phần đất diện tích 91m² trên thửa 327, toạ lạc tại: số B, đường H, Khóm E, Phường E, thành phố C (nay là phường T), tỉnh Cà Mau, phần đất này bà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi xây dựng nhà không có giấy phép và cũng không ai ngăn cản. Nay bà yêu cầu Công ty H5 hoàn trả chi phí xây dựng căn nhà cho bà với tổng số tiền 336.710.000 đồng, do Công ty H6 phần đất bà đang cất nhà ở vay tiền tại Ngân hàng.
- Bà Trần Thị V trình bày: Vào tháng 9/2020 trường Mầm non H4 có thuê phần đất của ông Lê Thế Đ1, hiện trạng là nhà kho, trường chỉ xây dựng đúng hiện trạng nhà kho ông Đ1 cho thuê. Nay bà có ý kiến: Nếu Ngân hàng trong quá trình làm việc và có phát mãi phần đất của Công ty T5, thì mong Ngân hàng tạo điều kiện cho trường mua lại phần đất để tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục của trường.
- Tại Bản trình bày ý kiến ngày 27/8/2025 Công ty TNHH T6 (sau đây gọi là Công ty cổ phần B1) trình bày: Công ty là bên thứ ba ngay tình. Do đó, đề nghị quý Tòa xem xét giải quyết vụ án theo đúng quy định pháp luật và không làm ảnh hưởng đến hoặc làm giảm sút quyền lợi của Công ty tại Hợp đồng thuê số 07/2023/HC-TTMS HG ngày 24/3/2023.
- Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo pháp luật của Công ty H5, Công ty T5 không trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không phối hợp với Toà án để giải quyết vụ án.
- Các đương sự Nguyễn Thị Loan A, Lê Trường G, Lê Nguyễn Như Q, Dương Đại D, Nguyễn Thanh O, Phan Kim T1, Lê Ngọc H1, Đỗ Huyền T2, Hà Mỹ K, Trần Nam T3, Phùng Thị H2 xin vắng mặt.
Từ nội dung trên, Bản án kinh doanh thương mại số 20/2025/KDTM-ST ngày 08/9/2025 của Toà án nhân dân Khu vực 1, tỉnh Cà Mau đã tuyên xử;
- 1. Chấp nhận khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu thanh toán nợ.
Buộc Công ty TNHH MTV H3 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ3 tổng số tiền vốn và lãi tạm tính đến ngày 04/9/2025 là 61.922.875.564 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 55.000.000.000 đồng, nợ lãi: 6.922.875.564 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/9/2025 Công ty H5 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- 2. Về xử lý tài sản thế chấp: Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu xử lý tài sản thế chấp.
Công ty H5 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0130/2021/7612649/HĐBĐ ngày 27/08/2021, văn bản sửa đổi, bổ sung số: 0064/2023/7612649/HĐBĐ ngày 09/6/2023, số 0093/2023/7612649/HĐBĐ ngày 17/10/2023, số 0035/2024/7612649/HĐBĐ ngày 17/5/2024; một phần hợp đồng thế chấp số 0156/2022/7612649/HĐBĐ 19/12/2022, văn bản sửa đổi, bổ sung số: 0036/2024/7612649/HĐBĐ ngày 17/5/2024; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0096/2023/7612649/HĐBĐ ngày 08/09/2023, văn bản sửa đổi, bổ sung số 0037/2024/7612649/HĐBĐ ngày 17/5/2024 để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Buộc Công ty H5, Công ty T5 phải giao tài sản thế chấp cho cơ quan thi hành án để xử lý phát mãi theo quy định, thu hồi nợ cho Ngân hàng.
- 3. Không chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu xử lý tài sản thế chấp sau:
- Tuyên bố Hợp đồng thế chấp số 0156/2022/7612649/HĐBĐ 19/12/2022, văn bản sửa đổi, bổ sung số: 0036/2024/7612649/HĐBĐ ngày 17/5/2024 giữa Ngân hàng và Công ty T5, Công ty H5 vô hiệu một phần.
- Buộc Ngân hàng trả lại cho Công ty H5, Công ty T5 bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 994746 cấp ngày 27/10/2020 và thay đổi cơ sở pháp lý ngày 16/02/2022 đối với thửa đất số 327, tờ bản đồ số 9, diện tích 89,9m² tọa lạc tại Khóm A, phường T, tỉnh Cà Mau do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, lãi suất trong giai đoạn thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Ngày 22/9/2025, nguyên đơn Ngân hàng kháng cáo, yêu cầu cấp phúc thẩm sửa một phần Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 20/2025/KDTM-ST ngày 08/9/2025 của Toà án nhân dân Khu vực 1, tỉnh Cà Mau, theo hướng xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại phần đất thửa 327, tờ bản đồ số 9, diện tích 89,9m², toạ lạc tại Khóm A, phường T, tỉnh Cà Mau, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 994746, do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh C cấp ngày 27/10/2020. Tại phiên toà phúc thẩm, người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Phát biểu tranh luận và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử thấy rằng Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa, các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nên Kiểm sát viên không có ý kiến bổ sung thêm phần thủ tục tố tụng.
Về nội dung: Căn cứ hợp đồng thế chấp số 0156/2022/7612649/HĐBĐ 19/12/2022, văn bản sửa đổi, bổ sung số: 0036/2024/7612649/HĐBĐ ngày 17/5/2024 giữa Ngân hàng và Công ty T5, Công ty H5 đã thực hiện đúng quy định pháp luật, có lập thành văn bản và được công chứng đúng quy định. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng, sửa một phần Bản án kinh doanh thương mại số 20/2025/KDTM-ST ngày 08/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh Cà Mau, theo hướng không tuyên bố hợp đồng thế chấp đối với phần đất tại thửa 327, tở bản đồ số 9, diện tích 89,9m², tại Khóm A, phường T, tỉnh Cà Mau vô hiệu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Ngọc M có mặt, bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan còn lại đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, không có người đại diện theo uỷ quyền, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự tiếp tục xét xử vụ án.
[1.2] Về nội dung và hình thức của đơn kháng cáo, thời hạn kháng cáo được thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được xem xét theo trình tục phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của Ngân hàng yêu cầu sửa một phần Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Căn cứ Hợp đồng thế chấp số 0156/2022/7612649/HĐBĐ 19/12/2022, văn bản sửa đổi, bổ sung số: 0036/2024/7612649/HĐBĐ ngày 17/5/2024 giữa Ngân hàng TMCP Đ3 và Công ty T5, Công ty TNHH MTV H3 đối với phần đất diện tích 89,9m², thửa đất số 327, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại Khóm A, phường T, tỉnh Cà Mau, Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 994746 cấp ngày 27/10/2020 và thay đổi cơ sở pháp lý ngày 16/02/2022 do Công ty T5 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hội đồng xét xử xét thấy, Hợp đồng thế chấp phần đất nêu trên được lập bằng văn bản, có công chứng đúng quy định pháp luật, theo khoản 3 Điều 3 Hợp đồng thế chấp số 0156/2022/7612649/HĐBĐ ngày 19/12/2022, giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp thoả thuận “...Mọi tài sản gắn liền và/hoặc phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng TSTC trước và trong quá trình xử lý TSTC đều thuộc TSTC và Ngân hàng được quyền xử lý, cho dù tài sản đó tồn tại trước hay sau thời điểm ký Hợp đồng này.”, theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ lập ngày 25/02/2025 thể hiện trên phần đất thửa 327, tờ bản đồ số 9 có 01 căn nhà do bà Trần Thị Ngọc M xây dựng.
Trong quá trình tố tụng và tại phiên toà phúc thẩm bà Minh xác Đ2 bà xây dựng căn nhà cấp 4 trên phần đất không biết ai đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bà cũng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần đất này trước đây thuộc dự án của Công ty P quản lý, sau đó Công ty P chuyển nhượng toàn bộ dự án lại cho Công ty T5, khi bà xây dựng nhà không xin phép Công ty phát triển nhà cũng như Công ty T5, nay bà yêu cầu Công ty H5 hoặc Công ty T5 hoàn trả tiền xây dựng nhà cho bà. Tuy nhiên, bà M không có đơn yêu cầu độc lập và nộp tạm ứng án phí cho yêu cầu độc lập theo quy định pháp luật, hơn nữa bà không đưa ra được chứng cứ chứng minh phần đất bà cất nhà thuộc quyền quản lý, sử dụng của bà và thời điểm xây dựng nhà không được sự đồng ý của người quản lý, sử dụng đất hợp pháp, nên trong trường hợp có phát sinh tranh chấp tài sản của bà với Công ty T5, Công ty H5 thì bà có quyền khởi kiện ở vụ án khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hoặc trong trường hợp phát mãi phần đất thửa 327, tở bản đồ số 9 bà có quyền đăng ký mua theo quy định pháp luật.
Do đó, cấp sơ thẩm căn cứ trên phần đất do Công ty T5 thế chấp cho Ngân hàng để bảo đảm khoản vay của Công ty H5 có căn nhà của bà M trên phần đất thế chấp, để làm căn cứ tuyên bố hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng TMCP Đ3 và Công ty T5, Công ty TNHH MTV H3 vô hiệu là chưa phù hợp pháp luật, nên có căn cứ chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng, sửa phần này của Bản án sơ thẩm, giao phần đất thế chấp diện tích 89,9m² tại thửa 327, tờ bản đồ số 9, toạ lạc tại Khóm A, phường T, tỉnh Cà Mau (địa chỉ cũ: Khóm E, Phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau) cho cơ quan có thẩm quyền xử lý phát mãi thu hồi nợ cho Ngân hàng.
[3] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa đề nghị căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng, sửa một phần Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 20/2025/DS-ST ngày 08/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh Cà Mau. Hội đồng xét xử xét thấy, đề nghị của Kiểm sát viên có căn cứ, phù hợp pháp luật được chấp nhận.
[4] Các phần quyết định khác của Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 20/2025/DS-ST ngày 08/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh Cà Mau không có kháng cáo, không bị kháng nghị, không liên quan đến kháng cáo đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị được giữ nguyên.
[5] Về án phí kinh doanh thương mại dân sự phúc thẩm: Ngân hàng không phải chịu, Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí số tiền 2.000.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000407 ngày 22/9/2025, tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Cà Mau được hoàn lại đủ.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, chấp nhận kháng cáo Ngân hàng TMCP Đ3, sửa một phần Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 20/2025/DSST ngày 08/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào các Điều 30, 35, 147, 227, 228, 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 của Luật Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ3.
- Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H3 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ3 tổng số tiền vốn vay 55.000.000.000 đồng (Năm mươi lăm tỷ đồng) và tiền lãi tính đến ngày 04/9/2025 số tiền 6.922.875.564 đồng (Sáu tỷ, chín trăm hai mươi hai triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn, năm trăm sáu mươi bốn đồng). Tổng số tiền vốn lãi tính đến ngày 04/9/2025 là 61.922.875.564 đồng (Sáu mươi mốt tỷ, chín trăm hai mươi hai triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn, năm trăm sáu mươi bốn đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/9/2025 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H3 còn phải tiếp tục trả thêm khoản tiền lãi quá hạn của số tiền vốn vay chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản vốn vay. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H3 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ3 cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ3.
- 2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H3 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ3 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0130/2021/7612649/HĐBĐ ngày 27/08/2021, văn bản sửa đổi, bổ sung số: 0064/2023/7612649/HĐBĐ ngày 09/6/2023, số 0093/2023/7612649/HĐBĐ ngày 17/10/2023, số 0035/2024/7612649/HĐBĐ ngày 17/5/2024; Hợp đồng thế chấp số 0156/2022/7612649/HĐBĐ 19/12/2022, văn bản sửa đổi, bổ sung số: 0036/2024/7612649/HĐBĐ ngày 17/5/2024; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0096/2023/7612649/HĐBĐ ngày 08/09/2023, văn bản sửa đổi, bổ sung số 0037/2024/7612649/HĐBĐ ngày 17/5/2024 để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H3 và Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn phải giao tài sản thế chấp cho cơ quan thi hành án để xử lý phát mãi theo quy định, thu hồi nợ cho Ngân hàng. Những người thuê tài sản, có tài sản trên đất phải di dời đi nơi khác.
Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất gồm:
- Thửa số 422, tờ bản đồ số 15, diện tích 2.154,4m² tọa lạc tại khóm D, phường E, thành phố C (nay là khóm B, phường T), tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 990217, do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh C cấp ngày 13/01/2021, cho Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn đứng tên.
- Thửa số 455, tờ bản đồ số 15, diện tích 161,0m² tọa lạc tại khóm D, phường E, thành phố C (nay là khóm B, phường T), tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 990277, do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh C cấp ngày 13/01/2021, cho Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn đứng tên.
- Thửa số 295, tờ bản đồ số 59, diện tích 140,0m² tọa lạc tại ấp B, xã L, thành phố C (nay là khóm B, phường L), tỉnh Cà Mau, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 702965, do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh C cấp ngày 21/02/2022, cho Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn đứng tên.
- Thửa số 324, tờ bản đồ số 59, diện tích 140,0m² tọa lạc tại ấp B, xã L, thành phố C (nay là khóm B, phường L), tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 702964, do Sở Tài nguyên và môi trường cấp ngày 21/02/2022, cho Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn đứng tên.
- Thửa số 326, tờ bản đồ số 9, diện tích 157,1m² tọa lạc tại khóm E, phường E, thành phố C (nay là khóm A, phường T), tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 994745 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh C cấp ngày 27/10/2020 và thay đổi cơ sở pháp lý ngày 16/02/2022, cho Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn đứng tên.
- Thửa số 96, tờ bản đồ số 61, diện tích 209,4m² tọa lạc tại ấp B, xã L, thành phố C (nay là khóm B, phường L), tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 992972 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh C cấp ngày 01/11/2018 và ghi nhận thay đổi ngày 04/06/2021, ngày 16/02/2022, cho Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn đứng tên.
- Thửa số 73, tờ bản đồ số 57, diện tích 120m². Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 962324 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh C cấp ngày 20/11/2019 và ghi nhận thay đổi ngày 04/06/2021, ngày 16/02/2022, cho Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn đứng tên.
- Thửa số 152, tờ bản đồ số 61, diện tích 128,1m² tọa lạc tại ấp B, xã L, thành phố C (nay là khóm B, phường L), tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL489908, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT09333) do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh C cấp ngày 26/6/2023, cho Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn đứng tên.
- Thửa số 151, tờ bản đồ số 61, diện tích 127,9m² tọa lạc tại ấp B, xã L, thành phố C (nay là khóm B, phường L), tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL489909, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT09332) do Sở T, Phó Giám Đốc cấp ngày 26/6/2023, cho Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn đứng tên.
- Thửa 327, tờ bản đồ số 9, diện tích 89,9m², toạ lạc tại : Khóm A, phường T (địa chỉ cũ : Khóm E, Phường E, thành phố C), tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 994746 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh C cấp ngày 27/10/2020, cho Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn đứng tên.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ3 phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H3, Công ty T5 – Trách nhiệm hữu hạn bản chính các Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 990217 cấp ngày 13/01/2021CX 990277 cấp ngày 13/01/2021; DD 702965 cấp ngày 21/02/2022; DD 702964 cấp ngày 21/02/2022; CN 992972 cấp ngày 01/11/2018 và ghi nhận thay đổi ngày 04/06/2021, ngày 16/02/2022; CS 962324 cấp ngày 20/11/2019 và ghi nhận thay đổi ngày 04/06/2021, ngày 16/02/2022; DL489908 cấp ngày 26/6/2023; DL489909 cấp ngày 26/6/2023; CX 994745 cấp ngày 27/10/2020 và thay đổi cơ sở pháp lý ngày 16/02/2022 và số CX 994746 cấp ngày 27/10/2020, thay đổi cơ sở pháp lý ngày 16/02/2022 khi các nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản này đã được thanh toán xong.
- 3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch và phúc thẩm:
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch:
- Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H3 phải nộp số tiền là 169.923.000 đồng (Một trăm sáu mươi chín triệu, chín trăm hai mươi ba nghìn đồng).
- Ngân hàng TMCP Đ3 không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP Đ3 đã nộp tạm ứng án phí số tiền 82.254.000 đồng (T4 mươi hai triệu, hai trăm năm mươi bốn nghìn đồng), theo biên lai số 0010048 ngày 26/12/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1), tỉnh Cà Mau được hoàn lại đủ.
- Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Ngân hàng TMCP Đ3 không phải chịu. Ngân hàng TMCP Đ3 (do bà Trần Thị Kim N nộp thay) đã nộp tạm ứng án phí số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), theo biên lai số 0000407 ngày 22/9/2025, tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Cà Mau được hoàn lại đủ.
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch:
- Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Anh Tuấn |
Bản án số 12/2025/KDTM-PT ngày 17/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hđ tín dụng
- Số bản án: 12/2025/KDTM-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp HĐ tín dụng
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 17/12/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng BIDV cho Công ty Hoàng Gia Fresg Food vay tiền nhưng Cty Hoàng Gia vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên khởi kiện yêu cầu trả nợ và xử lý tài sản thế chấp.
