|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 118/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26 – 9 – 2025
Về việc xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu.
- Các Hội thẩm nhân dân:
- - Ông Hà Trọng Tâm.
- - Ông Tạ Bửu Thương.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Thắm, là Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 609/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Đ; sinh năm: 1995; CCCD số [...] cấp ngày 17/5/2021 (xin vắng mặt).
- Địa chỉ ĐKTT: khóm D, phường T, tỉnh Cà Mau.
- Địa chỉ hiện nay: ấp A, xã T, tỉnh Cà Mau.
- - Bị đơn: Anh Cao Hải Đ1; sinh năm: 1996. CMND số [...] cấp ngày 07/4/2014 (vắng mặt);
- Địa chỉ cư trú: khóm D, phường T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, chị Hồ Thị Đ trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Cao Hải Đ1 chung sống vợ chồng vào năm 2020, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cải vã, anh Đ1 không lo làm ăn, không có công việc ổn định và anh Đ1 có người phụ nữ khác, chị có tha thứ, vợ chồng hàn gắn nhưng anh Đ1 không sửa đổi. Nay chị xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn anh Đ1.
Về con chung: Chị xác định có 01 con chung tên Cao Gia H, sinh ngày 07/8/2020, hiện đang sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh Đ1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị khai không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị.
Đối với anh Cao Hải Đ1, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử vụ án nhưng anh Đ1 vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
- [1] Về tố tụng: Anh Cao Hải Đ1 đã được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng anh vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- [2] Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Đ và anh Cao Hải Đ1 chung sống vợ chồng vào năm 2020, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND xã T, huyện T (nay là xã T), tỉnh Cà Mau vào ngày 28/02/2020 tại số 35 nên hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận bảo vệ. Trong quá trình chung sống theo chị Đ trình bày thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cải vã, anh Đ1 không lo làm ăn, không có công việc ổn định và anh Đ1 có người phụ nữ khác, chị có tha thứ, vợ chồng hàn gắn nhưng anh Đ1 không sửa đổi. Nay chị xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn anh Đ1. Đối với anh Đ1 không đến Tòa án tham gia phiên tòa, cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc chị Đ xin ly hôn. Xét thấy: Đời sống hôn nhân của anh, chị đã không còn, mâu thuẫn là có xảy ra, anh Đ1 không có biện pháp hàn gắn vợ chồng, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Đ, cho chị được ly hôn anh Đ1.
- [3] Về con chung: Chị Đ xác định có 01 con chung tên Cao Gia H, sinh ngày 07/8/2020 hiện đang sống với chị Đ. Khi ly hôn, chị Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Đối với anh Đ1 không đến Tòa án cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Xét thấy, hiện cháu H đang sống với chị Đ, hiện cháu còn nhỏ cần sự chăm sóc của người mẹ và tránh xáo trộn cuộc sống sinh hoạt nên Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu H cho chị Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đ1 không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- [4] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- [5] Về tài sản chung: Chị Đ xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét;
- [6] Về nợ chung: Chị Đ khai vợ, chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng nên không đặt ra xem xét.
- [7] Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
2
Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Thị Đ về việc xin ly hôn anh Cao Hải Đ1.
- - Về con chung: Giao cháu Cao Gia H, sinh ngày 07/8/2020 cho chị Hồ Thị Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Anh Cao Hải Đ1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Chị Đ xác định không có.
- - Về nợ chung: Chị Đ khai không có.
- - Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, chị Hồ Thị Đ phải chịu 300.000đ. Ngày 28 tháng 7 năm 2025, chị Đ đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000₫ theo biên lai số 0011720 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được đối trừ chuyển thu sung công quỹ nhà nước.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ |
|
|
Lê Thị T |
3
Bản án số 118/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về xin ly hôn
- Số bản án: 118/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Thị Đào về việc xin ly hôn anh Cao Hải Đăng. - Về con chung: Giao cháu Cao Gia Hưng, sinh ngày 07/8/2020 cho chị Hồ Thị Đào tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Cao Hải Đăng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản chung: Chị Đào xác định không có. - Về nợ chung: Chị Đào khai không có.
