|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 117/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/2025
V/v: Tranh chấp về ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ
-
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Dương Ngọc Hoàng
- Bà Nguyễn Thị Tiếp
-
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hải Vân - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 12, tỉnh Thanh Hoá.
-
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 12 - Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 62/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 8 năm 2025 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1975
Số CCCD: [...]; Cấp ngày: 12/7/2021; Nơi cấp: Cục C về TTXH.
ĐKHKTT: Khu phố C, xã B, tỉnh Thanh Hóa.
Vắng mặt. Có đơn xin vắng mặt.
-
- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc D, sinh năm: 1975
CCCD: [...]; Cấp ngày: 12/7/2021; Nơi cấp: Cục C về TTXH.
ĐKHKTT: Khu phố C, xã B, tỉnh Thanh Hóa.
Vắng mặt. Có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15/8/2025 và bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị và anh D tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, tổ chức cưới theo tập quán của địa phương, đăng ký kết hôn ngày 26/11/2002 tại UBND xã L, huyện B, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã B, tỉnh Thanh Hóa). Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều bất hòa, không tìm thấy tiếng nói chung, hai bên không hòa hợp được về nhiều phương diện. Vì vậy từ ngày 19/3/2019 chị đi làm công ty và không về chung sống với anh D nữa. Từ khi chị bỏ đi vợ chồng không có động thái hàn gắn, đoàn tụ, không cùng về chung sống, không liên hệ gì với nhau. Năm 2002 con út lấy vợ chị có về nhà ở được 01 tuần rồi lại đi. Vợ chồng ly thân từ năm 2019 cho đến nay không quan tâm đến nhau. Nay chị thấy thực tế hai bên không còn yêu thương, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên có nguyện vọng được ly hôn với anh D.
-
- Về con chung: Chị và anh D có 02 con chung là cháu Phạm Văn G, sinh ngày 12/11/1995 và Phạm Hồng S, sinh ngày: 03/7/1999. Hiện nay cả hai cháu đều đã thành niên.
-
- Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Phạm Ngọc D tại bản tự khai, đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt trình bày: Anh và chị T tự nguyện kết hôn, có tổ chức cưới, đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện B, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã B, tỉnh Thanh Hóa) ngày 26/11/2002. Do khó khăn về kinh tế nên chị T thường xuyên đi làm xa nhà. Từ năm 2019 chị T không quay về chung sống với anh nữa, anh có động viên hàn gắn nhưng chị T không về. Hai bên ly thân đã khoảng 06 năm nay, không còn liên hệ, không còn quan tâm gì đến nhau, nay chị T yêu cầu ly hôn anh đồng ý.
-
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Văn G, sinh ngày 12/11/1995 và Phạm Hồng S, sinh ngày: 03/7/1999 hiện đều đã thành niên.
-
- Về tài sản chung: Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Thanh Hóa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 điều 56, điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
-
Về hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Phạm Ngọc D.
-
Về án phí: Chị T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với anh Phạm Ngọc D trú tại: Khu phố C, xã B, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thanh Hóa quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Chị T, anh D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về yêu cầu của nguyên đơn: Chị T và anh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện B, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã B, tỉnh Thanh Hóa) nên công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không có tiếng nói chung vì vậy hai bên đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay, quá trình ly thân hai bên không còn yêu thương và quan tâm đến nhau, anh D cũng đồng ý ly hôn với chị T.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Văn G, sinh ngày 12/11/1995 và Phạm Hồng S, sinh ngày: 03/7/1999 hiện hai cháu đã thành niên nên miễn xét.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
[6] Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57 luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Phạm Ngọc D.
Về con chung: Chị T và anh D có 02 con chung là Phạm Văn G, sinh ngày 12/11/1995 và Phạm Hồng S, sinh ngày: 03/7/1999, đều đã thành niên.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số 0000344 ngày 15/8/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị T đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trọng Sơn |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
Hội thẩm nhân dân |
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà |
|
|
Dương Ngọc Hoàng |
Nguyễn Thị Tiếp |
Nguyễn Trọng Sơn |
Bản án số 117/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ về tranh chấp về ly hôn
- Số bản án: 117/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN THỊ T-PHẠM NGỌC D-LY HÔN, CON THÀNH NIÊN-MÂU THUẪN GIA ĐÌNH
