TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 111 /2025/KDTM-ST
Ngày: 30/9/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Đẹp
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Văn Phước.
- Bà Dương Thị Tú Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 9, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 276/2023/TLST-KDTM ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 250/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Năm ("VAMC").
Địa chỉ: số B H, phường L, Quận H, TP .. Nay là số 22 H, phường H, TP ..
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng Thương Mại cổ phần A ("A1").
Theo hợp đồng ủy quyền số: 351/2023/UQ.VAMC – A1 ngày 07/8/2023.
Địa chỉ trụ sở: Tầng A, 2, 3 Tòa nhà G, C H, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội, Việt Nam. Nay là Tầng A, 2, 3 Tòa nhà G, C H, phường Ô, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ Liên hệ: Số A P, phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Nay là số A P, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
1
Người đại diện theo pháp luật ông Đào Mạnh K; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Huy T; Chức vụ: Trưởng ban xử lý nợ.
Người được ủy quyền lại: Ông Đào Khánh L, ông Nguyễn Văn C, ông Trần Văn D; Chức vụ: Chuyên viên – Ban xử lý nợ Ngân hàng TMCP A.
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên C2.
Địa chỉ trụ sở: ấp N, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp N, xã P, tỉnh Cà Mau).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đặng Cẩm C1, chức vụ: Giám đốc.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Trần Thiện P, sinh năm 1979;
- - Bà Đặng Cẩm C1, sinh năm 1978;
Cùng địa chỉ: ấp N, TT P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp N, xã P, tỉnh Cà Mau).
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đặng Cẩm C1 và ông Trần Thiện P là ông Nguyễn Hồng H, sinh năm 1985
Địa chỉ ấp A, xã P, tỉnh Cà Mau.
- - Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1967;
- - Ông Võ Hoàng H1, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu ( Nay là ấp P, xã V, tỉnh Cà Mau).
- - Bà Đoàn Thị Đ1, sinh năm 1958;
- - Ông Trương Minh B, sinh năm 1956
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (Nay là ấp N, xã N, tỉnh Cà Mau).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam, ông Đào Khánh L trình bày:
A1 cấp tín dụng cho Công ty TNHH MTV C2 theo hợp đồng vay hạn mức sô: 0147/22/TD/SME/0111 ngày 24/6/2022. Nội dung cho vay cụ thể như sau: Số tiền vay 7.900.000.000 đồng, mục đích bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh của bên vay, thời hạn hiệu lực rút vốn của hạn mức cho vay 12 tháng, kể từ ngày 24/6/2022 đến ngày 24/6/2023, thời hạn vay của mỗi món vay không quá 06 tháng tính từ ngày tiếp theo của ngày Al giải ngân. Lãi suất vay được ghi trong từng giấy nhận nợ. Lãi quá hạn khi bên vay không trả nợ gốc đúng hạn, ngoài khoản tiền lãi vay trong hạn phải trả, bên vay phải chịu thêm khoản tiền lãi quá hạn được tính như sau: Tiền lãi
2
suất quá hạn = số dư nợ gốc bị quá hạn nhân 50% lãi suất cho vay trong hạn số ngày quá hạn. Lãi suất chậm trả đối với khoản lãi vay không trả đúng hạn, số dư nợ lãi bị quá hạn nhân số ngày quá hạn nhân 10%/năm chia 365.
Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Trần Thiện P, bà Đặng Cẩm C1 đã ký với A1 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất:
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5607/20/BL/XIX ngày 28/12/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SDBS.01 – 5607/20/BL/XIX ngày 24/6/2022. Tài sản thế chấp là:
- - Tài sản 1: Quyền sử dụng đất có diện tích 15773,8m2 thuộc thửa đất số 640, tờ bản đồ số 8, tọa lạc ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BM 593453, số vào sổ cấp GCN: CH02206 do UBND huyện P, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 13/11/2012, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 04/8/2015.
- - Tài sản 2: Quyền sử dụng đất có diện tích 211,8m2 thuộc thửa đất số 210, tờ bản đồ số 45, tọa lạc ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BP 068178, số vào sổ cấp GCN: CH01164 do UBND huyện P, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 15/07/2013, cập nhật địa giới hành chính ngày 11/9/2017, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 12/11/2020.
- - Tài sản 3: Quyền sử dụng đất có diện tích 178,2m2 thuộc thửa đất số 67, tờ bản đồ số 45, tọa lạc ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BP 068179, số vào sổ cấp GCN: CH01165 do UBND huyện P, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 15/07/2013, cập nhật địa giới hành chính ngày 11/9/2017, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 12/11/2020.
- - Tài sản 4: Quyền sử dụng đất có diện tích 177,4m2 thuộc thửa đất số 209, tờ bản đồ số 45, tọa lạc ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BP 068180, số vào sổ cấp BP: CH01166 do UBND huyện P, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 15/07/2013, cập nhật địa giới hành chính ngày 11/9/2017, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 12/11/2020.
- - Tài sản 5: Quyền sử dụng đất có diện tích 299,8m2 thuộc thửa đất số 68, tờ bản đồ số 45, tọa lạc ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BP 068181, số vào sổ cấp GCN: CH01167 do UBND huyện P, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 15/07/2013, cập nhật địa giới hành chính ngày 11/9/2017, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 12/11/2020.
- - Tài sản 6: Quyền sử dụng đất có diện tích 309,4m2 thuộc thửa đất số 88, tờ bản đồ số 45, tọa lạc ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BP 068182, số vào sổ cấp GCN: CH01168 do UBND huyện P, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày
3
15/07/2013, cập nhật địa giới hành chính ngày 11/9/2017, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 12/11/2020.
Hợp đồng thế chấp quyền sửu dụng đất sổ 5607/20/BL/XIX ngày 28/12/2020 được công chứng ngày 28/12/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sửu dụng đất số SĐBS.01 – 5607/20/BL/XIX ngày 24/6/2022 được công chứng tại Phòng Công chứng số A tỉnh Bạc Liêu và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đai huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Hợp đồng thế chấp quyền sửu dụng đất số 2668/21/BL/XIX ngày 16/7/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01-2668/21/XIX ngày 24/6/2022. Tài sản thế chấp là:
- - Tài sản 7: Quyền sử dụng đất có diện tích 953,85 m2 thuộc Thửa đất số 215, tờ bản đồ 40, toạ lạc tại ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 851789, số vào sổ cấp GCN: CS02704 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 01/4/2019. Cập nhật thay đổi chủ sở hữu/ sử dụng đất ngày 08/02/2021.
- - Tài sản 8: Quyền sử dụng đất có diện tích 589,8 m2 thuộc Thửa đất số 59, tờ bản đồ 37, toạ lạc tại ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 570191, số vào sổ cấp GCN: CS03794 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 24/3/2021.
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2668/21/BL/XIX ngày 16/7/2021 được công chứng ngày 16/07/2021; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01-2668/21/BL/XIX ngày 24/6/2022 được công chứng ngày 24/06/2021 tại Phòng C3 tỉnh Bạc Liêu và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 16/07/2021 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0147/22/TC/SME/0111 ngày 24/6/2022. Tài sản thế chấp là:
- - Tài sản 9: Quyền sử dụng đất có diện tích 3843,0 m2 thuộc Thửa đất số 424, tờ bản đồ 25, toạ lạc tại ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 107677, số vào sổ cấp GCN: CS03517 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 29/06/2020. Cập nhật thay đổi chủ sở hữu/ sử dụng đất ngày 30/07/2020.
Hợp đồng thế chấp nêu trên được công chứng ngày 24/6/2022 tại Phòng C3 tỉnh Bạc Liêu và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 24/06/2022 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Ngày 24/6/2022, bà Đặng Cẩm C1 đã ký Cam kết bảo lãnh cá nhân với A1, mục đích bảo lãnh: bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán của Công ty TNHH một thành viên C2 đối với A1 theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Al đã giải ngân và Công ty TNHH một thành viên C2 đã rút vốn tổng số tiền: 7.900.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ chín trăm triệu đồng) tại A1 theo:
4
- - Giấy nhận nợ số: 03 ngày 13/7/2022, số tiền rút: 800.000.000 đồng; Lãi suất: 9.0%, Tần suất thay đổi lãi suất 03 tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân và được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ này; Ngày rút vốn: 13/7/2022, Ngày đến hạn: 08/01/2023.
- - Giấy nhận nợ số: 04 ngày 14/7/2022, số tiền rút: 800.000.000 đồng; Lãi suất: 9.0%, Tần suất thay đổi lãi suất 03 tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân và được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ này; Ngày rút vốn: 14/7/2022, Ngày đến hạn: 09/01/2023.
- - Giấy nhận nợ số: 05 ngày 15/7/2022, số tiền rút: 800.000.000 đồng; Lãi suất: 9.0%, Tần suất thay đổi lãi suất 03 tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân và được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ này; Ngày rút vốn: 15/7/2022, Ngày đến hạn: 10/01/2023.
- - Giấy nhận nợ số: 0147.06 ngày 24/8/2022, số tiền rút: 800.000.000 đồng; Lãi suất: 9.2%, Tần suất thay đổi lãi suất 03 tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân và được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ này; Ngày rút vốn: 24/8/2022, Ngày đến hạn: 19/02/2023.
- - Giấy nhận nợ số: 0147.07 ngày 25/8/2022, số tiền rút: 800.000.000 đồng; Lãi suất: 9.2%, Tần suất thay đổi lãi suất 03 tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân và được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ này; Ngày rút vốn: 25/8/2022, Ngày đến hạn: 20/02/2023.
- - Giấy nhận nợ số: 0147/22/TD/08 ngày 08/12/2022, số tiền rút: 800.000.000 đồng; Lãi suất: 12.8%, Tần suất thay đổi lãi suất 03 tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân và được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ này; Ngày rút vốn: 08/12/2022, Ngày đến hạn: 05/06/2023.
- - Giấy nhận nợ số: 0147/22/TD/09 ngày 09/12/2022, số tiền rút: 800.000.000 đồng; Lãi suất: 12.8%, Tần suất thay đổi lãi suất 03 tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân và được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ này; Ngày rút vốn: 09/12/2022, Ngày đến hạn: 06/06/2023.
- - Giấy nhận nợ số: 0147/22/TD/10 ngày 12/12/2022, số tiền rút: 800.000.000 đồng; Lãi suất: 12.8%, Tần suất thay đổi lãi suất 03 tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân và được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ này; Ngày rút vốn: 12/12/2022, Ngày đến hạn: 09/06/2023.
- - Giấy nhận nợ số: 0147/22/TD/11 ngày 13/12/2022, số tiền rút: 750.000.000 đồng; Lãi suất: 12.8%, Tần suất thay đổi lãi suất 03 tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân và được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ này; Ngày rút vốn: 13/12/2022, Ngày đến hạn: 10/06/2023.
- - Giấy nhận nợ số: 0147/22/TD/12 ngày 14/12/2022, số tiền rút: 750.000.000 đồng; Lãi suất: 12.8%, Tần suất thay đổi lãi suất 03 tháng/lần kể từ thời điểm giải ngân và được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ này; Ngày rút vốn: 14/12/2022, Ngày đến hạn: 11/06/2023.
5
Ngày 07/8/2023, A1 đã bán nợ Khoản nợ của Công ty TNHH một thành viên C2 cho VAMC và VAMC đã mua nợ theo Hợp đồng mua bán nợ số 350/2023/MBN.VAMC-ABBANK ngày 07/8/2023.
Tạm tính đến ngày 24/8/2023, Công ty TNHH một thành viên C2 còn nợ VAMC tổng số tiền: 8.621.085.480 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ, sáu trăm hai mươi mốt triệu, không trăm tám mươi lăm nghìn, bốn trăm tám mươi đồng), trong đó:
- - Nợ gốc: 7.839.103.695 đồng.
- - Nợ lãi tạm tính: 781.981.785 đồng.
VAMC/ABBANK đã nhiều lần liên hệ và làm việc trực tiếp, thông báo nhắc nợ, thông báo chuyển nợ quá hạn, thông báo về việc thu hồi nợ trước hạn.... Tuy nhiên, khách hàng đã không thực hiện trả nợ, vi phạm nghiêm trọng các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp đã ký với A1.
Ngày 19/3/2024, Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với các tài sản bảo đảm gồm thửa số 210, 67, 209, 68, 88.
Nay A1 đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cà Mau xem xét, giải quyết yêu cầu sau:
- - Buộc Công ty TNHH một thành viên C2 phải thanh toán cho VAMC tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/03/2024 là: 8.220.586.539 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ hai trăm hai mươi triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm ba mươi chín đồng), trong đó:
- + Nợ gốc: 6.739.103.695 đồng;
- + Nợ lãi tạm tính: 1.481.482.844 đồng.
- - Buộc Công ty TNHH một thành viên C2 phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 05/03/2024 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết với A1 cho đến khi thanh toán hết nợ.
- - Trong trường hợp Công ty TNHH một thành viên C2 không trả nợ hoặc trả không đủ nợ, VAMC có quyền xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm và/hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2668/21/BL/XIX ngày 16/7/2021; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01-2668/21/BL/XIX ngày 24/6/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0147/22/TC/SME/0111 ngày 24/6/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5607/20/BL/XIX ngày 28/12/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01 – 5607/20/BL/XIX ngày 24/6/2022 để VAMC thu hồi nợ.
- - Trong trường hợp sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì ông Trần Thiện P và bà Đặng Cẩm C1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VAMC theo Cam kết bảo lãnh cá nhân đã ký ngày 24/6/2022.
6
Ngày 19/3/2024, Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền vay gốc 1.100.000.000 đồng, rút yêu cầu xử lý các tài sản bảo đảm gồm các thửa số 210, 67, 209, 68, 88.
Tại phiên tòa đại diện Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam yêu cầu Công ty TNHH một thành viên C2 phải thanh toán cho VAMC tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2025 là: 10.073.624.803 đồng trong đó:
- + Nợ gốc: 6.738.675.570 đồng;
- + Nợ lãi tạm tính: 3.334.949.233 đồng.
Bị đơn Công ty TNHH MTV C2, người đại diện theo pháp luật là bà Đặng Cẩm C1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Thiện P, bà Đặng Cẩm C1, bà Nguyễn Thị M, ông Võ Hoàng H1, ông Trương Minh B đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lời khai trình bày.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị Đ1 trình bày: Chồng bà là ông Trương Minh B có làm ăn qua lại với ông Trần Thiện P; Do đó, ông B có thế chấp giấy chứng nhận cho ông Trần Thiện P để vay tiền; khi có điều kiện sẽ chuộc lại. Hiện ông P đem giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp vay ngân hàng; bà không yêu cầu gì trong vụ án này.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - Cà Mau phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nhưng việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát là vi phạm Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
- - Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền vay gốc 1.100.000.000 đồng và yêu cầu xử lý các tài sản bảo đảm gồm các thửa số: 210, 67, 209, 68, 88.
- Chấp nhận một phần đơn yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
- Buộc Công ty TNHH MTV C2 phải thanh toán cho Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2025 là: 10.073.624.803 đồng. Trong đó:
- + Nợ gốc: 6.738.675.570 đồng;
- + Nợ lãi tạm tính: 3.334.949.233 đồng.
- Công ty TNHH một thành viên C2 phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 05/03/2024 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi thanh toán hết nợ.
7
- - Trong trường hợp Công ty TNHH MTV C2 không trả nợ hoặc trả không đủ nợ, VAMC có quyền xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm và/hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2668/21/BL/XIX ngày 16/7/2021; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01-2668/21/BL/XIX ngày 24/6/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0147/22/TC/SME/0111 ngày 24/6/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5607/20/BL/XIX ngày 28/12/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01 – 5607/20/BL/XIX ngày 24/6/2022 để VAMC thu hồi nợ. Gồm các phần đất như sau:
- + Tài sản 1: Quyền sử dụng đất có diện tích 15.773,8m2 thuộc thửa đất số 640, tờ bản đồ số 8, tọa lạc ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BM 593453, số vào sổ cấp GCN: CH02206 do UBND huyện P, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 13/11/2012 cho ông Phan Thất H2, cập nhật thay đổi vào ngày 04/8/2015 chuyển nhượng cho ông Trần Thiện P.
- Hiện trạng ông P đang quản lý: đất trống, có 01 căn nhà tiền chế nuôi gà do ông P đang trực tiếp quản lý.
- + Tài sản 2: Quyền sử dụng đất có diện tích 953,85 m2 thuộc Thửa đất số 215, tờ bản đồ 40, toạ lạc tại ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số CQ 851789, số vào sổ cấp GCN: CS02704 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 01/4/2019 cho ông Đỗ Chí T1. Cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng đất ngày 08/02/2021 chuyển nhượng cho ông Trần Thiện P.
- Hiện trạng ông P đang quản lý: Đất trống không có công trình kiến trúc trên đất hay cây trồng, vật nuôi gì.
- + Tài sản 3: Quyền sử dụng đất có diện tích 589,8 m2 thuộc Thửa đất số 59, tờ bản đồ 37, toạ lạc tại ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số DB 570191, số vào sổ cấp GCN: CS03794 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 24/3/2021 cho ông Trần Thiện P.
- Hiện trạng bà M, anh H2 đang quản lý: Có nhà chính xây dựng tường bê tông cốt thép, mái tol và nhà phụ (xây dựng năm 2003); một nền mồ có một ngôi mộ; Ngoài ra, còn một số cây trồng khác.
- + Tài sản 4: Quyền sử dụng đất có diện tích 3.843 m2 thuộc Thửa đất số 424, tờ bản đồ 25, toạ lạc tại ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 107677, số vào sổ cấp GCN: CS03517 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 29/06/2020. Cập nhật thay đổi chủ sở hữu/ sử dụng đất ngày 30/07/2020 chuyển nhượng cho ông Trần Thiện P.
- Hiện trạng bà Đ1 đang quản lý: Có 01 căn nhà tạm của bà Đ1 cất, hiện đang cho bà H3 thuê; 01 nền mộ bên trong có 11 ngôi mộ, 01 ngôi nhà cấp 4 và một số cây tạp, dây leo.
8
- - Trong trường hợp sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì thì ông Trần Thiện P và bà Đặng Cẩm C1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VAMC theo Cam kết bảo lãnh cá nhân đã ký ngày 24/6/2022.
- - Không chấp nhận một phần yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn đối với phần đất thế chấp tại thửa số 59, tờ bản đồ số 37 có phần nền mộ diện tích 45,20m2 và đường đi vào mộ diện tích 16,14m2 và tại thửa 424 tờ bản đồ số 25 có phần nền mộ diện tích 139,25m2 và đường đi vào mộ diện tích 67,20m2.
- - Đối với bà Đ1 và ông B, bà M và anh H2 đang quản lý các công trình, kiến trúc trên phần đất thế chấp, căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện phần đất đã chuyển nhượng cho ông P và ông P đã thế chấp tại Ngân hàng. Các đương sự nêu trên đã được đưa vào tham gia tố tụng và được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn. Trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến phần đất và tài sản gắn liền với đất, các đương sự nêu trên có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện độc lập khác.
Án phí và chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền vay; bị đơn không có khả năng trả nợ thì yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp. Đây là tranh chấp hợp tín dụng. Đồng thời, bị đơn có trụ sở tại ấp N, xã P, tỉnh Cà Mau nên căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 9, tỉnh Cà Mau.
- Về sự có mặt của các đương sự: Đại diện Công ty TNHH MTV Q của các Tổ chức tín dụng Việt Nam và bà Đoàn Thị Đ1 có mặt; còn lại tất cả vắng mặt đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những người trên là đúng theo quy định khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
- Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam:
Tại đơn khởi kiện, Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam (gọi tắt là Công ty Q) khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH MTV C2 trả số tiền vay tạm tính đến ngày 24/8/2023 là: 8.621.085.480 đồng. Trong đó:
- + Nợ gốc: 7.839.103.695 đồng.
- + Nợ lãi tạm tính: 781.981.785 đồng.
9
Ngày 19/3/2024, Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền vay gốc 1.100.000.000 đồng, rút yêu cầu xử lý các tài sản bảo đảm gồm các thửa số 210, 67, 209, 68, 88. Đây là sự tự nguyện của nguyên đơn nên được chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn đối với số tiền vay gốc 1.100.000.000 đồng và yêu cầu xử lý các tài sản bảo đảm gồm các thửa số 210, 67, 209, 68, 88.
Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam yêu cầu Công ty TNHH MTV C2 phải thanh toán cho Công ty tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/09/2025 là: 10.073.624.803 đồng. Trong đó:
- + Nợ gốc: 6.738.675.570 đồng;
- + Nợ lãi tạm tính: 3.334.949.233 đồng.
- Buộc Công ty TNHH một thành viên C2 phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 0101020245 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi thanh toán hết nợ.
Đối với bị đơn được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án thông qua nhận trực tiếp nhưng không cung cấp lời khai, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ Điều 72, 91 Bộ luật Tố tụng dân sự thì bị đơn đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình, từ bỏ quyền chứng minh và không phản đối những tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn giao nộp cho Tòa án.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thể hiện ngày 24/6/2022, Công ty TNHH MTV C2 ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức với Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh S để vay số tiền 7.900.000.000 đồng. Công ty TNHH MTV C2 được giải ngân qua 10 giấy nhận nợ với số tiền 7.900.000.000 đồng.
- Xét Hợp đồng tín dụng nêu trên giữa Ngân hàng và Công ty TNHH MTV C2 là tự nguyện, nội dung các điều khoản hai bên thỏa thuận ký kết không trái pháp luật nên Hợp đồng là hợp pháp và có hiệu lực. Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH MTV C2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tính đến ngày 30/9/2025, Công ty TNHH MTV C2 còn nợ Công ty quản lý tài sản tổng số tiền: 10.073.624.803 đồng. Trong đó:
- + Nợ gốc: 6.738.675.570 đồng.
- + Nợ lãi tạm tính: 3.334.949.233 đồng.
Vào ngày 07/8/2023, Ngân hàng TMCP A đã bán nợ Khoản nợ của Công ty TNHH MTV C2 cho Công ty Q và Công ty Q đã mua nợ theo Hợp đồng mua bán nợ số 350/2023/MBN.VAMC-ABBANK với lý do Công ty TNHH MTV C2 thuộc nhóm nợ 4. Tổng giá trị của khoản nợ là 8.424.473.400 đồng. Tổng giá mua, bán khoản nợ là 6.658.051.849 đồng.
Theo đó, toàn bộ quyền và lợi ích từ khoản nợ và tài sản bảo đảm cho khoản nợ của Công ty TNHH MTV C2 được Ngân hàng chuyển giao cho Công ty Q nên
10
Công ty Q có quyền khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH MTV C2 thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng cho vay hạn mức mà các bên đã tham gia ký kết. Từ đó, Công ty Q yêu cầu Công ty TNHH MTV C2 có nghĩa vụ trả tiền vay là có căn cứ để chấp nhận.
- Xét tính hợp pháp của các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất:
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5607/20/BL/XIX ngày 28/12/2020 được công chứng ngày 28/12/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01 – 5607/20/BL/XIX ngày 24/6/2022 được công chứng tại Phòng Công chứng số A tỉnh Bạc Liêu và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đai huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2668/21/BL/XIX ngày 16/7/2021 được công chứng ngày 16/07/2021; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01-2668/21/BL/XIX ngày 24/6/2022 được công chứng ngày 24/06/2021 tại Phòng C3 tỉnh Bạc Liêu và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 16/07/2021 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0147/22/TC/SME/0111 ngày 24/6/2022 được công chứng ngày 24/6/2022 tại Phòng C3 tỉnh Bạc Liêu và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 24/06/2022 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Ngày 24/6/2022, bà Đặng Cẩm C1 đã ký Cam kết bảo lãnh cá nhân với Ngân hàng, mục đích bảo lãnh bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán của Công ty TNHH MTV C2 đối với Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Căn cứ các tài liệu nêu trên đủ cơ sở để chứng minh vợ chồng ông P, bà C1 đã tự nguyện thế chấp tài sản là quyền sử dụng của mình để bảo đảm cho Công ty TNHH MTV C2 thực hiện nghĩa vụ đối với khoản tiền vay của Ngân hàng (tổng giá trị tài sản bảo đảm là 10.954.000.000 đồng). Việc thế chấp tài sản được công chứng đúng quy định của pháp luật và đã được các bên đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, giao dịch bảo đảm của ông P, bà C1 (thế chấp tài sản của mình cho Ngân hàng) có hiệu lực đối với người thứ ba kể từ ngày đăng ký theo quy định tại Điều 298 Bộ Luật dân sự 2015.
Do Công ty TNHH MTV C2 vi phạm hợp đồng tín dụng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã bán khoản nợ của Công ty TNHH MTV C2 cho Công ty Q nên Công ty Q có quyền yêu cầu xử lý các tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 Bộ Luật dân sự 2015.
Khi thế chấp, các đương sự thống nhất quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đều thuộc tài sản bảo đảm, pháp luật không cấm việc các đương sự ký kết hợp đồng thế chấp và không cấm việc xử lý tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất mà trong đó có phần mồ mả, nhưng để phù hợp với phong tục tập quán, tinh thần nhân đạo, tài sản thế chấp có phần mồ mả sẽ không được đem ra để xử lý theo quy định về xử lý tài sản đảm bảo nhằm bảo vệ các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân
11
tộc. Vì vậy, không chấp nhận yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn đối với phần đất nền mộ.
- Trong trường hợp Công ty TNHH MTV C2 không trả nợ hoặc trả không đủ nợ, VAMC có quyền xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm và/hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2668/21/BL/XIX ngày 16/7/2021; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01-2668/21/BL/XIX ngày 24/6/2022; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0147/22/TC/SME/0111 ngày 24/6/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5607/20/BL/XIX ngày 28/12/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SĐBS.01 – 5607/20/BL/XIX ngày 24/6/2022 để VAMC thu hồi nợ. Gồm các phần đất như sau:
- + Tài sản 1: Quyền sử dụng đất có diện tích 15.773,8m2 thuộc thửa đất số 640, tờ bản đồ số 8, tọa lạc ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BM 593453, số vào sổ cấp GCN: CH02206 do UBND huyện P, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 13/11/2012 cho ông Phan Thất H2, cập nhật thay đổi vào ngày 04/8/2015 chuyển nhượng cho ông Trần Thiện P.
- Hiện trạng ông P đang quản lý: đất trống, có 01 căn nhà tiền chế nuôi gà do ông P đang trực tiếp quản lý.
- + Tài sản 2: Quyền sử dụng đất có diện tích 953,85 m2 thuộc Thửa đất số 215, tờ bản đồ 40, toạ lạc tại ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số CQ 851789, số vào sổ cấp GCN: CS02704 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 01/4/2019 cho ông Đỗ Chí T1. Cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng đất ngày 08/02/2021 chuyển nhượng cho ông Trần Thiện P.
- Hiện trạng ông P đang quản lý: Đất trống không có công trình kiến trúc trên đất hay cây trồng, vật nuôi gì.
- + Tài sản 3: Quyền sử dụng đất có diện tích 589,8 m2 thuộc Thửa đất số 59, tờ bản đồ 37, toạ lạc tại ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số DB 570191, số vào sổ cấp GCN: CS03794 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 24/3/2021 cho ông Trần Thiện P.
- Hiện trạng bà M, anh H2 đang quản lý: Có nhà chính xây dựng tường bê tông cốt thép, mái tol và nhà phụ (xây dựng năm 2003); một nhà mồ và một ngôi mộ xây dựng năm 2023 và một số cây trồng khác.
- + Tài sản 4: Quyền sử dụng đất có diện tích 3.843 m2 thuộc Thửa đất số 424, tờ bản đồ 25, toạ lạc tại ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 107677, số vào sổ cấp GCN: CS03517 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 29/06/2020. Cập nhật thay đổi chủ sở hữu/ sử dụng đất ngày 30/07/2020 chuyển nhượng cho ông Trần Thiện P.
12
Hiện trạng bà Đ1 đang quản lý: Có 01 căn nhà tạm của bà Đ1 cất, hiện đang cho bà H3 thuê; 01 nền mộ bên trong có 11 ngôi mộ, 01 ngôi nhà cấp 4 và một số cây tạp, dây leo.
- Tuy nhiên, đối với phần đất thế chấp tại thửa số 59, tờ bản đồ số 37 có phần nền mộ diện tích 45,20m2 và đường đi vào mộ diện tích 16,14m2 và tại thửa 424 tờ bản đồ số 25 có phần nền mộ diện tích 139,25m2 và đường đi vào mộ diện tích 67,20m2. Mặc dù pháp luật không cấm nguyên đơn khởi kiện yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất có liên quan đến mồ mã nhưng để phù hợp với phong tục, tập quán, giá trị truyền thống tốt đẹp của con người Việt Nam và tinh thần nhân đạo của pháp luật nên không chấp nhận phát mãi đối với phần đất nền mộ và đường đi vào nền mộ với diện tích trên.
- Trong trường hợp sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì thì ông Trần Thiện P và bà Đặng Cẩm C1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VAMC theo Cam kết bảo lãnh cá nhân đã ký ngày 24/6/2022.
Đối với bà Đ1 và ông B, bà M và anh H2 đang quản lý các công trình, kiến trúc trên phần đất thế chấp, căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện phần đất đã chuyển nhượng cho ông P và ông P đã thế chấp tại Ngân hàng. Các đương sự nêu trên đã được đưa vào tham gia tố tụng và được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn. Riêng bà Đ1 có mặt, bà cũng không yêu cầu gì trong vụ án này. Trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến phần đất và tài sản gắn liền với đất, các đương sự nêu trên có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện độc lập khác.
Khi Tòa án tiến hành đo đạt khảo sát phần đất thế chấp phần đất hiện bà Đ1 đang quản lý sử dụng, bà Đ1 xác định trên phần đất có căn nhà của bà cho bà H3 thuê trả tiền hàng tháng cho bà nhưng chỉ thỏa thuận miệng không giấy tờ. Tòa án phối hợp với chính quyền địa phương làm việc với bà H3, bà H3 xác định bà không có thuê mướn gì, bà chỉ ở tạm không liên quan đến vụ án; bà từ chối tham gia tố tụng; không hợp tác, không ký tên biên bản cũng như lời khai nên Tòa án không đưa bà H3 vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án là phù hợp với quy định của pháp luật.
- Về chi phí đo đạc, thẩm định: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam dự nộp số tiền là 20.000.000 đồng đã chi hết số tiền 19.544.481 đồng; còn lại số tiền 455.519 đồng hoàn lại cho Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam (Đã nhận xong).
Buộc Công ty TNHH MTV C2 phải nộp 19.544.481 đồng để hoàn lại cho Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
- Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch buộc Công ty TNHH MTV C2 phải nộp 118.073.624 đồng. Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam dự nộp án phí số tiền 58310.000 đồng tại biên lai thu số 0006428 ngày 24 tháng 11 năm 2023 sẽ được hoàn lại trong giai đoạn thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
13
- Xét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên có căn cứ chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92; điểm c khoản 2 Điều 217; Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Áp dụng khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 94; Điều 95; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền vay gốc 1.100.000.000 đồng và yêu cầu xử lý các tài sản bảo đảm gồm các thửa số: 210, 67, 209, 68, 88.
- Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Buộc Công ty TNHH MTV C2 phải thanh toán cho Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2025 là: 10.073.624.803 đồng. Trong đó:
- + Nợ gốc: 6.738.675.570 đồng;
- + Nợ lãi tạm tính: 3.334.949.233 đồng.
Kể từ ngày 01/10/2025 Công ty TNHH MTV C2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản gốc này. Trường hợp, trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho sự phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Chấp nhận yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Trường hợp Công ty TNHH MTV C2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ; buộc Công ty TNHH MTV C2 cùng với Ông Trần Thiện P, bà Đặng Cẩm C1, bà Nguyễn Thị M, ông Võ Hoàng H1, bà Đoàn Thị Đ1, ông Trương Minh B có nghĩa vụ giao các tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất để Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phải mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cụ thể:
- + Tài sản 1: Quyền sử dụng đất có diện tích 15.773,8m2 thuộc thửa đất số 640, tờ bản đồ số 8, tọa lạc ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng
14
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số BM 593453, số vào sổ cấp GCN: CH02206 do UBND huyện P, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 13/11/2012 cho ông Phan Thất H2, cập nhật thay đổi vào ngày 04/8/2015 chuyển nhượng cho ông Trần Thiện P có tứ cận cụ thể như sau:
Hướng đông giáp thửa đất số 64 có cạnh dài 15,1m + thửa 641 có cạnh dài 38,2m + thửa 654 cạnh dài 51,9m + thửa 665 cạnh dài 7,5m.
Hướng tây giáp thửa đất 594 cạnh dài 101,8m + giáp kênh tứ nữ cạnh dài 4m
Hướng nam giáp phần còn lại của thửa 640 cạnh dài 238,1m.
Hướng bắc giáp thửa 579 cạnh dài 77,9m + thửa 563 cạnh dài 51,9m + thửa 594 cạnh dài 77,5m.
Hiện trạng ông P đang quản lý: đất trống, có 01 căn nhà tiền chế nuôi gà do ông P đang trực tiếp quản lý.
- + Tài sản 2: Quyền sử dụng đất có diện tích 953,85 m2 thuộc Thửa đất số 215, tờ bản đồ 40, toạ lạc tại ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số CQ 851789, số vào sổ cấp GCN: CS02704 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 01/4/2019 cho ông Đỗ Chí T1. Cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng đất ngày 08/02/2021 chuyển nhượng cho ông Trần Thiện P có tứ cạnh cụ thể như sau:
Hướng đông giáp thửa 140, tờ bản đồ số 40 có cạnh dài 21,20m + giáp tờ bả đồ số 58 cạnh dài 18,80m.
Hướng tây giáp thửa 131 tờ bản đồ số 40 có cạnh dài 38,80m.
Hướng nam giáp đường dẫn cầu P sinh (đường quy hoạch chưa hình thành) cạnh dài 24,30m.
Hướng bắc giáp thửa 128 tờ bản đồ số 40 cạnh dài 24,30m.
Hiện trạng ông P đang quản lý: Đất trống không có công trình kiến trúc trên đất hay cây trồng, vật nuôi gì.
- + Tài sản 3: Quyền sử dụng đất có diện tích 589,8 m2 thuộc Thửa đất số 59, tờ bản đồ 37, toạ lạc tại ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 570191, số vào sổ cấp GCN: CS03794 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 24/3/2021 cho ông Trần Thiện P có tứ cận cụ thể như sau:
Hướng đông giáp đất ông Võ Văn H4 cạnh dài 36,82m.
Hướng tây giáp đất ông Võ Văn T2 có cạnh dài 37,30m.
Hướng nam giáp đất ông Võ Phước T3 có cạnh dài 16,20m.
Hướng bắc giáp với đường bê tông 3m có cạnh dài 15,60m.
Hiện trạng bà M, anh H2 đang quản lý: Có nhà chính xây dựng tường bê tông cốt thép, mái tol và nhà phụ (xây dựng năm 2003); 01 nền mồ có một ngôi mộ và một số cây trồng khác.
15
(Trong phần diện tích này chưa trừ phần diện tích nhà mồ và lối đi vào nhà mồ).
- + Tài sản 4: Quyền sử dụng đất có diện tích 3.843 m2 thuộc Thửa đất số 424, tờ bản đồ 25, toạ lạc tại ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 107677, số vào sổ cấp GCN: CS03517 do Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh B cấp ngày 29/06/2020. Cập nhật thay đổi chủ sở hữu/ sử dụng đất ngày 30/07/2020 chuyển nhượng cho ông Trần Thiện P được định vị như sau:
Hướng đông giáp thửa 345 và thửa 344 có cạnh dài 12,76m + 29,26m + 40,01m.
Hướng tây giáp thửa 422 có cạnh dài 70,36m + 12,77m
Hướng nam giáp thửa 271 có cạnh dài 46,72m.
Hướng bắc giáp đường P - N cạnh dài 45,81m.
Hiện trạng bà Đ1 đang quản lý: Có 01 căn nhà tạm của bà Đ1 cất, hiện đang cho bà H3 thuê; 01 nền mộ bên trong có 11 ngôi mộ, 01 ngôi nhà cấp 4 và một số cây tạp, dây leo.
(Trong phần diện tích này chưa trừ phần diện tích nhà mồ và lối đi vào nhà mồ).
Trong trường hợp sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì thì ông Trần Thiện P và bà Đặng Cẩm C1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VAMC theo Cam kết bảo lãnh cá nhân đã ký ngày 24/6/2022.
- Không chấp nhận một phần yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn đối với phần đất thế chấp tại thửa số 59, tờ bản đồ số 37 có phần nền mộ diện tích 45,20m2 và đường đi vào mộ diện tích 16,14m2 và tại thửa 424 tờ bản đồ số 25 có phần nền mộ diện tích 139,25m2 và đường đi vào mộ diện tích 67,20m2.(có bảng vẽ kèm theo).
- Về chi phí đo đạc, thẩm định: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam dự nộp số tiền là 20.000.000 đồng đã chi hết số tiền 19.544.481 đồng. Buộc Công ty TNHH MTV C2 phải nộp 19.544.481 đồng để hoàn lại cho Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
- Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch buộc Công ty TNHH MTV C2 phải nộp 118.073.624 đồng. Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam dự nộp án phí số tiền 58310.000 đồng tại biên lai thu số 0006428 ngày 24 tháng 11 năm 2023 sẽ được hoàn lại trong giai đoạn thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
16
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Đẹp |
17
Bản án số 111/2025/KDTM-ST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 111/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng
