|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 109/2025/DS-ST
Ngày: 30.9.2025
V/v: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Anh
- - Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lê Thị Nhớ
- Ông Phạm Thuận
- - Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đặng Thị Minh Tâm - Cán bộ TAND Khu vực 3 - Đà Nẵng.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Thanh Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 3 - Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 214/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 214/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 214/2025/QĐST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2025; giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S, Trụ sở: Số B đường N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh;
- - Bị đơn: Ông Hồ Trung H, sinh năm 1999; địa chỉ: K đường N, phường T thành phố Đà Nẵng. (vắng mặt)
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ái L, chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng (Theo Quyết định về việc ủy quyền ký hợp đồng/ thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 4039/202/QĐ-PC ngày 27/12/2024, Quyết định điều động nhân sự số 316/2022/QĐ-NS ngày 25/01/2022 và Giấy ủy quyền /2025/UQ-NVL ngày 11/4/2025. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
*Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - bà Trần Thị Ái L trình bày:
Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi tắt là S1) đã cấp thẻ tín dụng cho ông Hồ Trung H theo hạn mức tín sử dụng số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); lãi suất trong hạn: 2.48%/tháng, lãi suất qua hạn: 3.72%/tháng; mục đích: tiêu dùng cá nhân theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng thẻ tín dung (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).
Sau khi được cấp tín dụng ông Hồ Trung H đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 362.808.340 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Hồ Trung H đã trả được 223.457.582 đồng. Từ tháng 12/2024, ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 05.3.2025 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông H và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ gốc) sang nợ quá hạn. Mặc dù S1 đã nhiều lần đôn đốc, mời làm việc yêu cầu trả nợ nhưng ông H vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho S1.
Nay, S1 khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Hồ Trung H trả cho S1 tổng số nợ tiền tạm tính đến ngày 12.9.2025 là 66.853.014 đồng (Sáu mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, không trăm mười bốn đồng); Trong đó, Nợ gốc là 46.192.859 đồng; Lãi trong hạn là 7.556.711đồng; Phí VHM, PTN, trễ hạn: Phí: 2.163.127đồng; Lãi quá hạn: 10.940.317 đồng.
Ông Hồ Trung H còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp dùng thẻ tín dụng đã ký kể từ ngày 12.9.2025 đến ngày trả hết nợ.
*Bị đơn ông Hồ Trung H, mặc dù Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do, cũng không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
*Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 – Đà Nẵng:
- Về thủ tục tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 – Đà Nẵng thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn đã được đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn là ông Hồ Trung H đã không trình bày ý kiến của mình và vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình tố tụng mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ là thực hiện chưa đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả pháp lý về sự vắng mặt của mình.
- Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 – Đà Nẵng đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 463 Bộ luật dân sự, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Thông tư 14/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 9 năm 2017 của
Ngân hàng N; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH10 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Hồ Trung H phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tính đến ngày 12.9.2025 là 66.853.014 đồng (Sáu mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, không trăm mười bốn đồng); Trong đó, Nợ gốc là 46.192.859 đồng; Lãi trong hạn là 7.556.711đồng; Phí VHM, PTN, trễ hạn: Phí: 2.163.127đồng; Lãi quá hạn: 10.940.317 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Trung H phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng TMCP S khởi kiện ông Hồ Trung H, sinh năm 1999; địa chỉ: K đường N, phường T thành phố Đà Nẵng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Đà Nẵng.
Tại phiên tòa hôm nay, mặc dù đã triệu tập (niêm yết) hợp lệ nhưng bị đơn - ông Hồ Trung H vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Căn cứ Hợp đồng thẻ tín dung (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) thì Ngân hàng TMCP S cấp ông Hồ Trung H thẻ tín dụng với hạn mức hạn mức tín dụng 50.000.000đ; lãi suất trong hạn: 2.48%/tháng, lãi suất qua hạn: 3.72%/tháng; Mục đích: Tiêu dùng cá nhân.
Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Hồ Trung H đã thanh toán cho ngân hàng với tổng số tiền 223.457.582 đồng. Sau thời gian sử dụng thẻ, ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngày 05.03.2025, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ đối với ông H. Đồng thời, Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ làm việc đôn đốc việc trả nợ nhưng ông Hồ Trung H vẫn không có thiện chí thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như cam kết mà các bên đã ký kết tại Hợp đồng tín dụng. Tính đến ngày 12.9.2025, ông Hồ Trung H còn nợ S1 tổng số tiền là 66.853.014 đồng (Sáu mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, không trăm mười bốn đồng). Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 463, 466 của
Bộ luật dân sự. Buộc ông Hồ Trung H có nghĩa vụ trả cho của Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 12.9.2025 là 66.853.014 đồng (Sáu mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, không trăm mười bốn đồng). Trong đó, Nợ gốc là 46.192.859 đồng; Lãi trong hạn là 7.556.711đồng; Phí VHM, PTN, trễ hạn: Phí: 2.163.127đồng; Lãi quá hạn: 10.940.317 đồng.
[3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Hồ Trung H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH10 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với ông Hồ Trung H về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Tuyên xử:
- Buộc ông Hồ Trung H phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tính đến ngày 12.9.2025 là 66.853.014 đồng (Sáu mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, không trăm mười bốn đồng). Trong đó, Nợ gốc là 46.192.859 đồng; Lãi trong hạn là 7.556.711đồng; Phí VHM, PTN, trễ hạn: Phí: 2.163.127đồng; Lãi quá hạn: 10.940.317 đồng.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 3.342.650 đồng (Ba triệu, ba trăm bốn mươi hai nghìn, sáu trăm năm mươi đồng) ông Hồ Trung H phải chịu.
Kể từ 13.9.2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng thẻ tín dung (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền 1.472.068 đồng (Một triệu, bốn trăm bảy mươi hai nghìn, không trăm sáu mươi tám đồng) tạm ứng án phí DS-ST đã nộp theo biên lai thu số 0006519 ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Đà Nẵng).
- Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lan Anh |
Bản án số 109/2025/DS-ST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 109/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NGÂN HÀNG TMCP S - Ông HỒ TRUNG H - TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
