TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 108/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/2025
V/v tranh chấp Ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Liêng Thị Hồng Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Sang
2. Bà Nguyễn Thị Bích Liên
- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Minh Khang, là Thư ký của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc tranh chấp Ly hôn, nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 314/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự :
Nguyên đơn: bà Phạm Bích N, sinh năm: 1990
Địa chỉ: ấp T, xã P, thành phố Cần Thơ – Có mặt.
Bị đơn: ông Huỳnh Anh T, sinh năm: 1989
Địa chỉ: ấp T, xã P, thành phố Cần Thơ – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn – bà Phạm Bích N trình bày: năm 2012 bà và ông Huỳnh Anh T đi làm chung công ty, quen biết, thương nhau và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ. Từ năm 2023 vợ chồng không hợp tính tình, cuộc sống xảy ra những mâu thuẫn làm mất hạnh phúc. Dù đã cố gắng hàn gắn nhưng không đạt kết quả, vợ chồng ly thân từ năm 2022 đến nay. Bà khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T. Về con chung là Huỳnh Trọng N1 (nam) sinh ngày 14/02/2013 và Huỳnh Khả V (nữ) sinh ngày 04/5/2022, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung đều không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Phạm Bích N và bà Huỳnh Anh T xây dựng quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 66/HT ngày 04/5/2012, là hôn nhân hợp pháp. Ngày 02/8/2024 bà N yêu cầu được ly hôn, Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ đã thụ lý vụ án giải quyết theo thẩm quyền.
[2] Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng ông T không đến tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 04/8/2025, ngày 25/8/2025 nên vụ án không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã mở phiên tòa xét xử vào ngày 12/9/2025, ngày 29/9/2025 nhưng bị đơn không đến, vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Bà N yêu cầu ly hôn do vợ chồng thường mâu thuẫn trong cuộc sống, dần mất hạnh phúc, không thể hòa hợp. Từ khi ly thân đến nay hai bên không có biện pháp hàn gắn để tạo lại được mái ấm gia đình. Xét mâu thuẫn của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, thời gian ly thân đã lâu, đến nay vợ chồng không còn tình cảm, không quan tâm đến cuộc sống của nhau không còn tiếp tục chung sống được nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
[4] Bà N và ông T có hai người con chung là Huỳnh Trọng N1 (nam) sinh ngày 14/02/2013 và Huỳnh Khả V (nữ) sinh ngày 04/5/2022 hiện đang ở chung với bà N, cháu N1 cũng có nguyện vọng được ở với mẹ, do đó yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con của bà N là phù hợp. Về tài sản chung và nợ chung, bà N xác định không có, ông T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Bích N đối với ông Huỳnh Anh T.
- - Về con chung: giao Huỳnh Trọng N1 (nam) sinh ngày 14/02/2013 và Huỳnh Khả V (nữ) sinh ngày 04/5/2022 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T, không ai có quyền ngăn cản.
- - Về tài sản chung, nợ chung: chưa xem xét giải quyết.
- - Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà N nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số 0000515 ngày 16/7/2025 của Thi hành án Dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Liêng Thị Hồng Hoa |
Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 108/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp Ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Bích N - Huỳnh Anh T
