|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 108/2025/HNGĐ-ST Ngày: 18 - 12 - 2025. V/v: “T/c ly hôn”. |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAΙ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đào Duy Mạnh.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Ngọc Hùng và bà Đào Thị Giang.
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Hà – Thư ký Toà án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai: Không tham gia.
Ngày 18 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 524/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI), sinh năm 1992. Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/01/2023. Hộ chiếu số [...] do Hoa Kỳ cấp ngày 24/09/2020. Nơi đăng ký cư trú: ấp Q, xã T, tỉnh Đồng Nai. Nơi cư trú: A St Laurent L, T. USA.
Người đại diện theo ủy quyền nhận các văn bản tố tụng của bà Lê Thị Bích M (L): Ông Nguyễn Năng K, sinh năm 2001. Địa chỉ: Xóm T, xã H, tỉnh Hà Tĩnh; Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 2003. Địa chỉ: Khu phố L, xã H, tỉnh Lâm Đồng (Theo Giấy ủy quyền ngày 04/01/2025).
- Bị đơn: Ông Đỗ Minh T1, sinh năm 1977. Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/8/2021. Nơi cư trú: ấp B, xã H, tỉnh Đồng Nai. Số điện thoại: 0908.671.xxx
(Bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) và ông Đỗ Minh T1 đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình chuẩn bị xét xử, nguyên đơn bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) trình bày:
Bà và ông Đỗ Minh T1 tự nguyện yêu thương chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai vào ngày 31/01/2023, số giấy chứng nhận kết hôn 10.
Cuộc sống chung của bà và ông T1 không hạnh phúc, vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn về lối sống, quan điểm sống và nhiều mâu thuẫn khác. Từ đó cả hai thường xuyên cãi vã, không tìm được tiếng nói chung và đã sống ly thân với nhau, mỗi người ở một nơi, không quan tâm lẫn nhau. Nay, bà xác định không còn tình cảm yêu thương dành cho ông T1 nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị được ly hôn với ông Đỗ Minh T1.
Về con chung: Bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) trình bày bà và ông Đỗ Minh T1 không có con chung.
Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) cam kết bà và ông Đỗ Minh T1 không có nợ chung.
* Theo Bản tự khai đề ngày 21/11/2025 và trong quá trình chuẩn bị xét xử, ông Đỗ Minh T1 trình bày ý kiến như sau:
Ông và bà Lê Thị Bích M (L)tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai vào ngày 31/01/2023, số giấy chứng nhận kết hôn 10.
Ông đồng ý ly hôn với bà Lê Thị Bích M (LE MAI BỊCH THI) vì ông bà chung sống không hạnh phúc với nhau, thường xuyên mâu thuẫn với nhau, không dành tình cảm cho nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông bà đã sống ly thân với nhau khoảng hai năm nay, mỗi người ở một nơi, không ai quan tâm đến cuộc sống của nhau.
Về con chung: Ông T1 trình bày ông và bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) không có con chung.
Tài sản chung: Không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Ông T1 cam kết ông và bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) không có nợ chung.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai:
Vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo Khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng dân sự:
[1.1] Bà Lê Thị Bích M (L) khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Đỗ Minh T1, vì vậy quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Lê Thị Bích M (L) có nơi cư trú tại địa chỉ: ấp Q, xã T, tỉnh Đồng Nai. Nơi cư trú: A St Laurent L, T. USA. Ông Đỗ Minh T1 có nơi cư trú: ấp B, xã H, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai.
[1.2] Bà Lê Thị Bích M (LE MAI BỊCH THI) và ông Đỗ Minh T1 có đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án:
2.1. Về yêu cầu xin ly hôn:
Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Bích M (LE MAI BỊCH THI) và ông Đỗ Minh T1 là hôn nhân hợp pháp, vì họ kết hôn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 31/01/2023 theo đúng quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, không vi phạm các điều kiện cấm kết hôn quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được pháp luật công nhận, bảo vệ.
Bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) và ông Đỗ Minh T1 đều thừa nhận sau khi kết hôn, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi vã, đời sống chung không hạnh phúc. Ông bà đã sống ly thân với nhau khoảng hơn hai năm nay, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không còn khả năng hàn gắn.
Như vậy, có đủ căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) và ông Đỗ Minh T1 đã xảy ra trong thời gian dài, đã trầm trọng, giữa họ không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc đến nhau, hôn nhân không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận cho bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) được ly hôn với ông Đỗ Minh T1.
2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) và ông Đỗ Minh T1 trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Bích M (LE MAI BỊCH THI) không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, ông Đỗ Minh T1 không có tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) trình bày không có, ông Đỗ Minh T1 không có tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà Lê Thị Bích M (LE MAI BICH THI) phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm c khoản 1 Điều 40, Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Bích M (L):
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích M (L) được ly hôn với ông Đỗ Minh T1.
2. Về con chung: Các đương sự trình bày không có con chung.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Bích M (L) phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006582 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà Lê Thị Bích M (L) đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Duy Mạnh |
Bản án số 108/2025/HNGĐ-ST ngày 18/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 108/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn giữa bà Lê Thị Bích M và ông Đỗ Minh T1
