Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3- CẦN THƠ

Bản án số: 103/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26-9-2025

V/v tranh chấp: “Ly hôn và nuôi con".

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lư Thành Danh

Ông Lê Văn Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh Nhung- Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 3- Cần Thơ.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 3- Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Tô Minh Phú - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại Toà án nhân dân Khu vực 3- Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp hôn nhân gia đình “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 196/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 và Thông báo xét xử sơ thẩm số 235/TBXX-ST ngày 04/9/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Danh Kỷ K; sinh năm: 1988. ĐKTT: Tổ 3, H, xã K, tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ hiện nay: Công ty TNHH V. Địa chỉ: E B, xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh (xã N, H, Thành phố Hồ Chí Minh cũ). Điện thoại: 0796.568.xxx (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T; sinh năm: 1989. Địa chỉ: B Khu V B, phường C, thành phố Cần Thơ. Điện thoại: 0329.762.xxx. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 28/10/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ông Danh Kỷ K cho rằng:

Ông và bà Nguyễn Thị Thùy T sau khi quen biết, tìm hiểu, đã tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang (nay là xã K, tỉnh An Giang) vào ngày 13/02/2017.

Vợ chồng chung sống được khoảng 02 năm thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên thường cự cãi nhau. Mặc dù, ông bà đã cố gắng hoà giải nhưng không khắc phục được. Mâu thuẫn ngày càng gay gắt nên đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Do vợ chồng ly thân đã lâu, tình cảm không còn nên ông yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống các bên sau này.

Về con chung: Có 01 con chung là Danh Thị Mỹ T1 (nữ); sinh ngày 14/5/2017, hiện do ông đang nuôi dưỡng.

Ông yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ: không có.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là bà Nguyễn Thị Thùy T vắng mặt.

Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết, Toà án đưa vụ kiện ra xét xử công khai.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định pháp luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị:

+ Về quan hệ hôn nhân:

Xét thấy: nguyên đơn yêu cầu ly hôn, còn bị đơn mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, không đưa ra ý kiến thể hiện mong muốn hàn gắn đoàn tụ lại; hơn nữa, từ khi ly thân đến nay vẫn không có động thái nào để vợ chồng hàn gắn đoàn tụ lại nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho ông Danh Kỷ K được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thùy T.

+ Về con chung: Có 01 con chung là Danh Thị Mỹ T1 (nữ); sinh ngày 14/5/2017, hiện do ông K đang nuôi dưỡng.

Đề nghị giao con cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng. Ông K không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom con chung cho bà T theo quy định pháp luật.

+ Về tài sản chung và nợ:

Ông K cho rằng không có; tuy nhiên, do bà T vắng mặt và hiện tại chưa có ai có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết nên chưa giải quyết. Khi nào có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Đây là vụ kiện tranh chấp hôn nhân gia đình về “Ly hôn và nuôi con”. Ông Danh Kỷ K và bà Nguyễn Thị Thùy T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ; thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Xét thấy, mặc dù quan hệ hôn nhân của ông bà xác lập trên cơ sở tự nguyện, xuất phát từ tình yêu của hai bên. Tuy nhiên, sau khi chung sống thì cả hai xảy ra bất đồng quan điểm, không còn có sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau; lẽ ra, vợ chồng phải cùng nhau dung hòa những bất đồng này, nhường nhịn lẫn nhau và cùng nhau phát triển kinh tế gia đình để xây dựng hôn nhân tiến bộ và bền vững nhưng ông bà không làm được điều đó nên dẫn đến hôn nhân đỗ vở là điều tất yếu. Nay ông K yêu cầu yêu cầu ly hôn, còn bà T mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, không đưa ra ý kiến thể hiện có nguyện vọng hàn gắn đoàn tụ lại; bên cạnh đó, xét thấy, từ khi vợ chồng ly thân đến nay, bà T vẫn không có động thái nào để vợ chồng hàn gắn đoàn tụ lại. Vì vậy, thấy rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng thực sự trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được; do đó, cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho ông K được ly hôn với bà T là phù hợp.

[3] Về con chung:

Có 01 con chung là Danh Thị Mỹ T1 (nữ); sinh ngày 14/5/2017. Thấy rằng, để đảm bảo về mặt tinh thần và điều kiện chăm sóc con, cần giao con cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Ông K không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.

Dành quyền thăm nom con chung cho bà T theo quy định pháp luật.

[4] Về tài sản chung và nợ:

Ông K cho rằng không có; tuy nhiên, do bà T vắng mặt và hiện tại chưa có ai có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết nên chưa giải quyết. Khi nào có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Ông K phải chịu 300.000đ án phí tranh chấp hôn nhân gia đình.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Điều 56, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình.
  • - Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn là ông Danh Kỷ K.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Danh Kỷ K được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thùy T.

2. Về con chung: Có 01 con chung là Danh Thị Mỹ T1 (nữ); sinh ngày 14/5/2017.

Giao con cho ông Danh Kỷ K tiếp tục nuôi dưỡng.

Ông K không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom con chung cho bà T theo quy định pháp luật.

3. Về tài sản chung và nợ: Chưa giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Danh Kỷ K phải chịu 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) án phí về tranh chấp hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000₫ theo biên lai số 0000323 ngày 14/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3- Cần Thơ. Ông K đã nộp xong án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết; các đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Khu vực 3- Cần Thơ;
  • - UBND xã Kiên Lương, An Giang;
  • - Phòng THADS Khu vực 3- Cần Thơ;
  • - TAND Tp. Cần Thơ;
  • - Lưu hồ sơ tại Tòa án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thùy Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 103/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- CẦN THƠ về ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 103/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ ly hôn và nuôi con giữa ông Danh Kỷ K với bà Nguyễn Thị Thuỳ T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger